Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/9

08:16 | 06/09/2022

Giá xăng E5RON92 giảm 370 đồng/lít, có giá bán 23.350 đồng/lít; xăng RON95 giảm 430 đồng/lít, giá bán 24.230 đồng/lít; Ngược lại, giá dầu diesel tăng 1.430 đồng/lít, có giá bán là 25.180 đồng/lít; dầu hỏa tăng 1.390 đồng/lít, có mức giá 25.440 đồng/lít là thông tin kinh tế được nhiều người quan tâm ngày 5/9.

diem lai thong tin kinh te ngay 59 130863 Điểm lại thông tin kinh tế tuần trước nghỉ lễ Quốc khánh 2/9
diem lai thong tin kinh te ngay 59 130863 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 05/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.227 VND/USD, tăng 08 đồng so với phiên 31/08. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.549 VND/USD, tăng rất mạnh 130 đồng so với phiên giao dịch trước đó. Tỷ giá trên thị trường tự do cũng tăng mạnh 120 đồng ở chiều mua vào và 100 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.120 VND/USD và 24.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 05/09, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,14 – 0,32 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước kỳ nghỉ lễ, cụ thể: ON 5,17%; 1W 5,25%; 2W 5,30% và 1M 5,38%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch tại: ON 2,49%; 1W 2,67%; 2W 2,77%, 1M 2,94%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 3,12%; 5Y 3,11%; 7Y 3,38%; 10Y 3,57%; 15Y 3,68%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 14.999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất 4,5%; có 424,39 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN; không có tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, phiên hôm qua NHNN bơm ròng 14.575,6 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 36.952,57 tỷ VND, tín phiếu ở mức 60.925 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 05/09, NHCSXH gọi thầu 3.000 tỷ đồng TPCPBL ở các kỳ hạn từ 3 năm đến 15 năm, trong đó kỳ hạn 3 năm và 5 năm gọi thầu 1.000 tỷ đồng/kỳ hạn, kỳ hạn 10 năm và 15 năm gọi thầu 500 tỷ đồng/kỳ hạn. Tuy nhiên, phiên đấu thầu thất bại. Lũy kế từ đầu năm, NHCSXH huy động thành công 5.000 tỷ đồng TPCPBL.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường giằng co khá mạnh phiên đầu tháng 9 trong bối cảnh thanh khoản tiếp tục thu hẹp và khối ngoại rút ròng.

Chốt phiên, VN-Index giảm nhẹ 3,16 điểm (-0,25%) còn 1.277,35 điểm; HNX-Index tăng 0,90 điểm (+0,31%) lên 292,82 điểm; UPCoM-Index mất 0,66 điểm (-0,71%) xuống 91,78 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp với giá trị giao dịch trên 15.300 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 564 tỷ đồng.

Liên Bộ Công Thương - Tài chính đã quyết định điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu trong nước từ ngày 05/09. Theo đó, xăng E5RON92 giảm 370 đồng/lít, có giá bán 23.350 đồng/lít; xăng RON95 giảm 430 đồng/lít, giá bán 24.230 đồng/lít.

Ngược lại, giá dầu diesel tăng 1.430 đồng/lít, có giá bán là 25.180 đồng/lít; dầu hỏa tăng 1.390 đồng/lít, có mức giá 25.440 đồng/lít. Dầu mazut được điều chỉnh giảm 470 đồng/kg, có giá bán 16.070 đồng/kg. So với cuối tháng 6, mỗi lít RON 95-III rẻ hơn khoảng 8.640 đồng; E5 RON 92 hạ 7.950 đồng; dầu diesel giảm hơn 4.770 đồng.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ của khu vực Eurozone tăng 0,3% m/m trong tháng 7 sau khi giảm 1,0% ở tháng trước đó, khớp với dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số bán lẻ tại khu vực này vẫn ghi nhận mức giảm 0,9%.

Tiếp theo, PMI lĩnh vực dịch vụ tại Eurozone chính thức đạt 49,8 điểm trong tháng 8, điều chỉnh giảm so với 50,2 điểm theo khảo sát sơ bộ và đồng thời thấp hơn mức 51,2 điểm của tháng 7. Cuối cùng, chỉ số niềm tin kinh doanh tại Eurozone do Sentix khảo sát giảm xuống -31,8 điểm trong tháng 9 từ -25,2 điểm của tháng 8, sâu hơn so với dự báo ở mức -26,8 điểm.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết doanh số bán lẻ của nước này chính thức tăng 1,3% m/m trong tháng 7, không điều chỉnh so với thống kê sơ bộ. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số bán lẻ của tháng 7 đã tăng 16,5%.

Tỷ giá ngày 05/09: USD = 1.007 EUR (0.25% d/d); EUR = 0.993 USD (-0.25% d/d); USD = 0.869 GBP (-0.05% d/d); GBP = 1.151 USD (0.05% d/d); GBP = 1.160 EUR (0.30% d/d); EUR = 0.862 GBP (-0.30% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,90
7,20
7,20
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Cake by VPBank
1,00
-
-
-
6,00
-
6,00
8,90
-
9,00
9,00
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
6,70
6,90
7,10
7,80
Sacombank
-
-
-
-
5,50
5,60
5,70
7,50
7,70
7,90
8,30
Techcombank
0,30
-
-
-
5,90
5,90
5,90
7,70
7,70
7,70
7,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
7,60
7,60
8,00
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
8,55
8,60
8,65
9,20
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,30
6,60
7,10
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.310 23.680 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.350 23.650 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.305 23.665 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.300 23.660 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.270 23.650 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.350 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.315 23.700 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.325 23.675 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.390 24.010 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.360 23.680 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.550
67.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.550
67.250
Vàng SJC 5c
66.550
67.270
Vàng nhẫn 9999
54.900
55.900
Vàng nữ trang 9999
54.750
55.500