Tỷ lệ CASA của MSB tăng mạnh

12:14 | 17/05/2022

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) vừa tổ chức buổi gặp mặt trực tuyến với giới phân tích. Đại diện ngân hàng đã chia sẻ về kết quả kinh doanh 3 tháng đầu năm 2022, chiến lược duy trì đà tăng trưởng bền vững đã thiết lập nhiều năm qua cùng một số kế hoạch trọng tâm MSB đang triển khai.

ty le casa cua msb tang manh

Theo đó, về kết quả hoạt động kinh doanh, tổng thu nhập thuần hợp nhất của MSB đạt 2.406 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ năm trước, dẫn dắt bởi sự tăng trưởng ở cả thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi. Thu nhập lãi thuần đạt hơn 1.964 tỷ đồng, tăng hơn 38% so với cùng kỳ năm trước.

Thu nhập ngoài lãi ghi nhận sự đóng góp lớn từ kinh doanh ngoại hối khi lãi thuần mảng hoạt động này đạt 246 tỷ đồng, tăng 140% so với cùng kỳ năm trước. Thu nhập từ phí đạt 336 tỷ đồng, tăng mạnh 174% so với cùng kỳ 2021 với động lực chính đến từ phát hành thẻ tín dụng, dịch vụ bảo hiểm và hoạt động thanh toán.

Bên cạnh đó, tỷ lệ chi phí trên doanh thu (CIR) của MSB tiếp tục giảm xuống còn 30,8% từ mốc 37,1% cuối năm 2021 nhờ việc số hóa các quy trình giúp tăng năng suất lao động và gia tăng thu nhập mạnh hơn gia tăng chi phí. Dựa trên sự đa dạng nguồn doanh thu và tối ưu chi phí, kết thúc quý I/2022, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của MSB đạt gần 1.500 tỷ đồng, tăng hơn 30% so với cùng kỳ năm 2021.

Với bảng cân đối kế toán, tính đến 31/3/2022, tổng cho vay khách hàng hợp nhất đạt 110.600 tỷ đồng, tăng gần 24% so với cùng kỳ 2021 và gần 9% so với 31/12/2021. Tổng tiền gửi từ khách hàng hơn 96.203 tỷ đồng, tăng gần 5% so với cùng kỳ năm trước. Số dư CASA tăng từ mức 35,8% của cuối năm 2021 lên mức 38,3% tại thời điểm 31/3/2022. Đại diện MSB cho biết, tỷ lệ này còn nhiều tiềm năng để gia tăng trong tương lai nhờ các sản phẩm thuận ích của ngân hàng và tệp khách hàng tăng trưởng tốt. Nguồn vốn này là nhân tố quan trọng giúp tối ưu hóa chi phí vốn và giữ được đà gia tăng của NIM.

Về nguồn vốn, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) hợp nhất theo Thông tư 41 của Ngân hàng duy trì ở mức tốt, đạt 12,06%, cao hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Bên cạnh đó, chất lượng tài sản của MSB ở mức ổn định khi tỷ lệ nợ xấu (mảng ngân hàng riêng lẻ tính theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN) chỉ 1,29%, tổng nợ tái cơ cấu của ngân hàng giảm còn 2.878 tỷ đồng (so với mức 3.038 tỷ đồng cuối năm 2021). Điều này phản ánh danh mục tín dụng được quản lý chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro, tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng phát triển dài hạn và phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch như sản xuất, y tế, giáo dục, xuất khẩu, năng lượng tái tạo….

Quý I/2022 cũng ghi nhận sự tăng trưởng về số lượng khách hàng của MSB khi tổng số khách hàng cá nhân và doanh nghiệp của ngân hàng lần lượt đạt gần 3,1 triệu và 64.000, tăng 24% và 10% so với cùng kỳ 2021.

Trong quý I/2022, MSB cũng bắt tay cùng McKinsey triển khai dự án tư vấn chiến lược công nghệ thông tin EA (Enterprise Architecture design) và “Sales Transformation” – Chuyển đổi bán hàng. Mục tiêu chính của “Sales Transformation” là nâng cao năng suất bán hàng, xây dựng lực lượng bán hàng có kĩ năng và năng lực cao.

Dự án triển khai trên 5 khía cạnh, bao gồm: Thấu hiểu khách hàng và tạo khách hàng tiềm năng; cách thức vận hành mô hình bán hiệu quả; nâng cao kỹ năng tư vấn cho đội ngũ bán; tái cấu trúc lực lượng bán hàng; phát triển năng lực, tài năng và tạo động lực cho đội ngũ bán. Dự án được kì vọng sẽ gia tăng năng suất của đội ngũ bán lẻ lên 35%, đội ngũ doanh nghiệp lên 40%, cũng là động lực để nâng cao trải nghiệm khách hàng, hướng tới đáp ứng hoàn hảo nhu cầu của các cá nhân và doanh nghiệp.

M. Thu

Nguồn:

Tags: MSB Casa

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650