Ứng xử thế nào với rác

11:23 | 20/05/2019

Thực tế hiện nay, tại nhiều vùng nông thôn, việc thu gom chất thải rắn chưa được quan tâm. Nhiều khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, rác thải được thải trực tiếp ra ao, hồ, sông, suối, ruộng đồng hoặc tập trung tại các bãi rác tự phát…

Với lượng chất thải sinh hoạt thải ra môi trường khoảng 25,5 triệu tấn/năm, song mới chỉ có 70% chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp, trong đó nhiều bãi chôn lấp không hợp vệ sinh không chỉ gây ô nhiễm nghiêm trọng nước ngầm, nước mặt, ô nhiễm không khí... ảnh hưởng xấu đến cảnh quan và cộng đồng mà còn làm lãng phí nguồn tài nguyên để tái chế tuần hoàn.

Ảnh minh họa

Mặc dù thời gian qua, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương trong cả nước đã tăng lên nhưng do lượng thải rắn phát sinh lớn, năng lực thu gom còn hạn chế, cùng với ý thức chưa được nâng lên, khiến tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu. Bên cạnh đó, quản lý chất thải rắn là vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương, tiềm ẩn nguy cơ an ninh trật tự. Do đó, việc đề xuất được mô hình thống nhất quản lý chất thải rắn cũng như giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn nhằm kiểm soát, giải quyết có hiệu quả… là thách thức mà ngành tài nguyên và môi trường đang đối diện. Đó cũng là nội dung được bàn luận tại hội thảo “Quản lý nhà nước về chất thải rắn” do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức mới đây.

Thực tế hiện nay, tại nhiều vùng nông thôn, việc thu gom chất thải rắn chưa được quan tâm. Nhiều khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, rác thải được thải trực tiếp ra ao, hồ, sông, suối, ruộng đồng hoặc tập trung tại các bãi rác tự phát… Điều đáng bàn ở đây là, việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt vẫn gặp khó khăn, do việc quy hoạch các bãi chôn lấp chất thải ở xa khu dân cư, làm tăng chi phí vận chuyển từ điểm trung chuyển đến bãi chôn lấp chất thải. Ngoài ra, việc đầu tư và xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, các bãi chôn lấp hợp vệ sinh mới chỉ thực hiện ở một số tỉnh, thành phố có nguồn thu ngân sách lớn. Khu vực xử lý chất thải rắn tại các cơ sở vùng sâu, vùng xa và tỉnh thường sử dụng hình thức chôn lấp hoặc đốt, thu hút động vật ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, là tác nhân chính khiến cộng đồng phản đối việc xây dựng, vận hành các cơ sở xử lý chất thải sinh hoạt. Điều này đã và đang gián tiếp gây khó khăn trong công tác thu gom, xử lý chất thải.

Thậm chí, việc quản lý rác thải tại một số địa phương còn chồng chéo. Điển hình là việc thành phố Hà Nội giao quản lý chất thải rắn cho Sở Xây dựng. Trong khi Sở này chỉ có Phòng hạ tầng kỹ thuật quản lý 5 lĩnh vực: rác thải sinh hoạt, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, cây xanh. Riêng bộ phận quản lý chất thải rắn chỉ có 3 cán bộ thì riêng việc xử lý sự vụ cũng đã quá tải. Vì vậy, việc quản lý chất thải rắn nên giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, bởi thu gom, vận chuyển, đánh giá tác động môi trường là phù hợp nhất, một diễn giả đề xuất.

Ngoài ra, một số mô hình công nghệ xử lý chất thải rắn đang áp dụng hiệu quả tại các địa phương  cũng được giới thiệu tại hội thảo như: Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh; công nghệ ủ sinh học làm phân hữu cơ,  công nghệ đốt (đốt thông thường, đốt có thu hồi nhiệt). Hay một số dự án áp dụng công nghệ mới gồm công nghệ xử lý chất thải rắn tạo khí biogas phát điện; công nghệ khí hóa chất thải rắn phát điện; công nghệ tạo viên đốt làm nguyên liệu, công nghệ đốt phát điện...

Vấn đề được bàn thảo nhiều là công nghệ xử lý chất thải rắn phát điện trong nước chưa thể làm chủ và nhân rộng được, bởi tổng mức đầu tư khá cao so với các công nghệ xử lý chất thải khác; chưa có ưu đãi đối với giá xử lý chất thải và cơ chế hỗ trợ chưa phù hợp... Mặt khác, công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt nhập khẩu không phù hợp với thực tế chất thải rắn ở Việt Nam chưa được phân loại tại nguồn; nhiệt trị của chất thải rắn sinh hoạt thấp, độ ẩm không khí cao;…

Việt Nam mong muốn lựa chọn các công nghệ xử lý rác sinh hoạt  vừa phù hợp về giá thành và đảm bảo vấn đề môi trường vừa phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường khẳng định. 

Ai sẽ quản lý chất thải rắn, những cơ chế ưu đãi đầu tư cho dự án xử lý chất thải rắn, đặc biệt đơn giá thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn…  Hội thảo nhằm chuyển bị  nội dung  cho hội nghị toàn quốc về chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ chủ trì dự kiến diễn ra vào tháng 6 tới tại Hà Nội.

Khánh An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900