Ưu đãi vay thế chấp cho khách hàng của Bảo Việt

13:39 | 01/03/2021

BAOVIET Bank triển khai chính sách ưu đãi cho vay thế chấp đối với khách hàng của Bảo Việt – BAOVIET PARTNERSHIP, với nhiều ưu đãi cho cá nhân có nhu cầu vay vốn mua bất động sản, xây sửa nhà, mua ô tô và bổ sung vốn sản xuất kinh doanh.

uu dai vay the chap cho khach hang cua bao viet “Vui rộn ràng - Đón xuân sang” cùng BAOVIET Bank
uu dai vay the chap cho khach hang cua bao viet BAOVIET SMART - Thêm tiện ích, tăng trải nghiệm
uu dai vay the chap cho khach hang cua bao viet

Theo đó, từ nay đến 31/12/2021, BAOVIET Bank áp dụng chương trình Baoviet Partnership dành cho cá nhân là khách hàng của Tập đoàn Bảo Việt và các đơn vị thành viên, gồm Bảo Việt Nhân thọ, Bảo hiểm Bảo Việt, Chứng khoán Bảo Việt, Quản lý Quỹ Bảo Việt; các đại lý nhân thọ, phi nhân thọ của Bảo Việt sẽ được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, phục vụ cho nhiều mục đích như: Mua bất động sản, xây dựng, sửa chữa nhà ở; mua xe ô tô; sản xuất kinh doanh.

Tùy theo nhu cầu vay vốn, khách hàng sẽ được hỗ trợ và tư vấn phương án vay tối ưu để thực hiện kế hoạch tài chính của mình một cách thuận lợi nhất. Khách hàng có nhu cầu vay thời hạn tối thiểu 24 tháng, có hai phương án lựa chọn.

Phương án một, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi 6,95% một năm trong 3 tháng đầu. Sau kỳ ưu đãi, lãi suất được tính bằng lãi suất huy động 13 tháng cuối kỳ cộng biên độ tối thiểu 4% một năm. Mỗi 6 tháng, lãi suất được điều chỉnh một lần.

Phương án hai, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi 8,95% một năm trong 9 tháng đầu. Sau kỳ ưu đãi, lãi suất được tính bằng lãi suất huy động 13 tháng cuối kỳ cộng biên độ tối thiểu 4% một năm. Mỗi 6 tháng, lãi suất được điều chỉnh một lần.

Đặc biệt, khách hàng vay vốn sẽ được giảm tối đa 0,99% so với lãi suất kỳ ưu đãi nếu mua Bảo hiểm Nhân thọ qua BAOVIET Bank, phí định kỳ tối thiểu 15 triệu đồng một năm. Khách hàng của Bảo Việt Nhân thọ nếu vay cầm cố sổ tiết kiệm mở tại BAOVIET Bank được giảm 0,5% so với biểu lãi suất thông thường.

Bên cạnh ưu đãi về lãi suất, chương trình Baoviet Partnership giúp khách hàng chủ động, linh hoạt trong việc quản lý tài chính: thời hạn vay tới 20 năm, miễn phí trả nợ trước hạn sau 60 tháng, mức cho vay lên tới 90% nhu cầu vốn, hồ sơ đăng ký đơn giản.

Xem thêm chi tiết vui lòng liên hệ chi nhánh hoặc phòng giao dịch gần nhất của BAOVIET Bank, hoặc liên hệ tổng đài chăm sóc khách hàng 1900.55.88.48.

Thanh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000