VIB dự kiến chia cổ phiếu thưởng 40% trong năm 2021

16:03 | 26/02/2021

Ngân hàng Quốc Tế (VIB) vừa công bố tài liệu họp đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2021, bao gồm phương án phân phối lợi nhuận 2020, kế hoạch kinh doanh 2021, phương án tăng vốn điều lệ và một số nội dung trọng yếu khác trình ĐHĐCĐ. Đại hội sẽ được tổ chức vào ngày 24/3/2021.

Kế hoạch lợi nhuận trước thuế 2021 đạt trên 7.500 tỷ đồng

Một trong các nội dung đáng chú ý trong tài liệu này là Hội đồng Quản trị VIB sẽ trình ĐHĐCĐ kế hoạch kinh doanh 2021. Cụ thể, tùy thuộc hạn mức tăng trưởng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phê duyệt, VIB đặt mục tiêu đưa tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng lên 225.000 tỷ đồng vào cuối năm 2021.

Huy động vốn tăng trưởng tương đương tăng trưởng tín dụng, lên 235.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đặt mục tiêu trên 7.500 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 29% so với 2020, tập trung không chỉ vào mảng tín dụng truyền thống cho vay nhà và ô tô, mà còn tăng trưởng mạnh mẽ các mảng thu phí và dịch vụ phi tín dụng, mảng kinh doanh ngân hàng số. Hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE tiếp tục ở mức top đầu toàn ngành từ 28% - 30%.

vib du kien chia co phieu thuong 40 trong nam 2021

Là ngân hàng đầu tiên và duy nhất trong hệ thống ngân hàng đã đồng thời hoàn thành sớm cả 3 trụ cột Basell II và ứng dụng quản trị rủi ro thanh khoản NSFR theo Basel III, VIB tiếp tục nghiên cứu và dự kiến triển khai thí điểm nhiều hạng mục của Basell III để đảm bảo sự phát triển bền vững, tiên phong trên thị trường trong việc quản trị rủi ro hiệu quả song hành cùng tăng trưởng chất lượng.

Dự kiến tăng vốn bằng cổ phiếu thưởng và phát hành chào bán

Tuân thủ quy định của NHNN, 2021 là năm thứ 2 VIB trình phương án không chia cổ tức tiền mặt để tăng vốn và tập trung phát triển các mảng kinh doanh trọng yếu. Dự kiến tại Đại hội Cổ đông lần này, ngân hàng sẽ trình cổ đông thông qua phương án tăng vốn, bao gồm tăng vốn bằng hình thức chia cổ phiếu thưởng từ nguồn vốn chủ sở hữu 40% và dự kiến phát hành chào bán cổ phiếu. Vốn điều lệ dự kiến sau các phương án tăng vốn này là khoảng 16.000 tỷ đồng, đảm bảo tối ưu cho sự tăng trưởng mạnh về tổng tài sản trong năm 2021 và đáp ứng các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh.

VIB ghi dấu ấn trên thị trường là ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong 4 năm qua trên 50%, thuộc top đầu ngành với chất lượng tài sản tốt. Tỷ trọng tín dụng bán lẻ của ngân hàng đạt 84% tổng dư nợ tín dụng, đưa VIB trở thành một trong số ít các ngân hàng có tỷ lệ dư nợ bán lẻ cao nhất ngành với trên 95% dư nợ bán lẻ là dư nợ có tài sản đảm bảo. Nợ xấu vào cuối năm 2020 giảm dưới 1,5% trong bối cảnh không còn dư nợ tại VAMC.

Các sản phẩm chủ lực của VIB là cho vay mua ô tô, mua nhà ở, bảo hiểm bancassurance, thẻ tín dụng luôn chiếm vị thế dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng. VIB liên tiếp nhiều năm nắm giữ thị phần số 1 thị trường tại hai mảng kinh doanh cho vay ô tô và bảo hiểm nhân thọ. Trong năm 2020, mảng thẻ tín dụng của VIB lập kỷ lục tại thị trường về tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ và doanh số chi tiêu trên thẻ cao gấp 1,5 đến 2 lần so với trung bình ngành, đồng thời VIB đánh dấu kỷ lục mới tại Việt Nam về thời gian đăng ký và bắt đầu sử dụng thẻ chỉ 15-30 phút, bằng 1/500 thời gian trung bình trên thị trường.

Năm 2020, ngân hàng số MyVIB đã đạt mức tăng trưởng đột phá 300% về số lượng khách hàng đăng ký với số lượng giao dịch trực tuyến tăng trưởng 110%. VIB trở thành ngân hàng nằm trong top các ngân hàng có tỷ trọng số lượng giao dịch trực tuyến cao nhất, 91% trong tổng số lượng giao dịch. Ứng dụng MyVIB của Ngân hàng đã bốn năm liên tiếp được tạp chí The Asset đánh giá là dịch vụ ngân hàng số xuất sắc nhất của năm và trải nghiệm khách hàng tốt nhất tại Việt Nam.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030