VietinBank gia tăng ưu đãi gói tài khoản doanh nghiệp

08:00 | 10/02/2022

Trước làn sóng chuyển đổi của doanh nghiệp về cả mô hình kinh doanh và nhu cầu nhằm thích ứng với chế độ “bình thường mới”, VietinBank cải tiến bứt phá các chương trình ưu đãi và quy trình phục vụ nhằm mang lại cho doanh nghiệp những lựa chọn tốt hơn cả về “chất”, “lượng” và “giá”.

Ra mắt bổ sung thêm gói V-Bussiness

Từ năm 2021, VietinBank tiên phong đưa ra thị trường chương trình ưu đãi bùng bổ dành cho doanh nghiệp với 3 gói tài khoản: VietinBank-Ngân hàng giao dịch của tôi; V-SME; V-Captipal Account. Chương trình ưu đãi của VietinBank đã thu hút được sự quan tâm và ủng hộ của các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam với hơn 20 nghìn doanh nghiệp đăng ký sử dụng gói.

Năm 2022, VietinBank mang đến sự cải tiến và gia tăng thêm ưu đãi cho gói tài khoản doanh nghiệp bằng việc ra mắt bổ sung thêm gói V-Business gồm: V-Business Pro; V-Business Advance; V-Business Premium.

Miễn 100% phí chuyển tiền VND và giảm 50% phí chuyển tiền ngoại tệ

Với lần cập nhật chương trình này, các gói tài khoản doanh nghiệp năm 2022 của VietinBank tập trung vào 4 nhóm phí ngân hàng thường xuyên và thiết yếu đối với doanh nghiệp:

Loại dịch vụ

Mức ưu đãi

Kênh áp dụng ưu đãi

Chuyển tiền VND

Miễn 100% phí

Cả kênh quầy và kênh Ngân hàng số VietinBank eFAST

Chuyển tiền ngoại tệ

Giảm 50% phí

Tài khoản số đẹp

Miễn 100% phí

Thẻ tín dụng doanh nghiệp

Miễn 100% phí và hoàn tiền chi tiêu

vietinbank gia tang uu dai goi tai khoan doanh nghiep

Tinh giản thủ tục, quy trình

Không chỉ miễn 100% các loại phí, VietinBank đã tiên phong thực hiện cải tiến bứt phá trong quy trình phục vụ nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng khi sử dụng dịch vụ:

  • Xây dựng luồng giải ngân ưu tiên dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cam kết xử lý hồ sơ khoản vay của khách hàng trong 8 giờ.
  • Không cần hoàn/bổ sung hồ sơ giấy khi giao dịch mua bán chuyển tiền ngoại tệ online trên ngân hàng số VietinBank eFAST.

Mục tiêu trong năm 2022, VietinBank sẽ tiếp tục dành những nguồn lực và chính sách tốt nhất đưa VietinBank eFAST trở thành Ngân hàng số hàng đầu của doanh nghiệp, là đối tác tin cậy đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số và hoàn thành các mục tiêu kinh doanh.

Để biết thêm thông tin, quý khách vui lòng liên hệ chi nhánh/phòng giao dịch VietinBank trên toàn quốc hoặc Tổng đài hỗ trợ khách hàng: 1900 558 868, Email: contact@vietinbank.vn.

(Chương trình áp dụng theo quy định và chính sách của VietinBank tùy từng thời kỳ).

Nhất Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500