Viettel và Qualcomm hợp tác phát triển giải pháp hạ tầng 5G

15:01 | 12/05/2022

Sự kết hợp giữa Viettel và Qualcomm được coi là cột mốc quan trọng trong chiến lược quốc gia về phát triển hạ tầng 5G Made in Vietnam.

viettel va qualcomm hop tac phat trien giai phap ha tang 5g

Ngày 12/5/2022, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel và Qualcomm Technologies, Inc. công bố hợp tác phát triển các giải pháp hạ tầng 5G sử dụng công nghệ tiên tiến nhất hiện nay.

Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel (VHT), thành viên của Tập đoàn Viettel sẽ sử dụng giải pháp của Qualcomm ® X100 và nền tảng Massive MIMO Qualcomm® QRU100 5G RAN kết hợp với nền tảng phần cứng, phần mềm Viettel đang có để đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hệ thống trạm thu phát sóng 5G Massive MIMO tương thích chuẩn mở (Open RAN), giúp đơn giản hóa việc triển khai mạng lưới và giảm chi phí đầu tư hạ tầng.

Viettel là một trong số 4 đối tác toàn cầu được Qualcomm lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển và ứng dụng dòng chipset 5G mới. Sự kết hợp giữa kinh nghiệm của Viettel trong lĩnh vực nghiên cứu thiết bị hạ tầng viễn thông với khả năng ưu việt của Qualcomm trong các bộ vi xử lý 5G chuyên dụng (5G ASIC) sẽ góp phần thúc đẩy hệ sinh thái di động phát triển thêm một bước và tạo ra một chu kỳ sáng tạo mới.

Theo ông Nguyễn Vũ Hà - Tổng Giám đốc VHT, Viettel luôn đóng vai trò tiên phong trong việc phát triển công nghệ viễn thông mới trong đó có 5G. Hiện nay Viettel đã làm chủ các phần tử quan trọng nhất trong cấu trúc mạng viễn thông điển hình từ lớp thiết bị đầu cuối, lớp truy cập, lớp tuyền tải, lớp lõi…

“Sự kết hợp giữa Viettel và Qualcomm trong dự án này sẽ là cột mốc quan trọng trong chiến lược quốc gia về phát triển hạ tầng 5G Made in Vietnam”, ông Nguyễn Vũ Hà cho biết.

“Với vị thế là một công ty dẫn đầu trong lĩnh vực 5G, Qualcomm Technologies tự hào khi hợp tác cùng Viettel phát triển các giải pháp Open RAN làm tiền đề cho những mạng di động thế hệ mới tại Việt Nam”, ông Durga Malladi, Phó Chủ tịch cấp cao và Tổng Giám đốc bộ phận 5G của Qualcomm Technologies, Inc. chia sẻ.

Tại Việt Nam, Viettel đã xây dựng một hạ tầng mạng viễn thông di động băng rộng 4G chất lượng tốt phủ tới 97% dân số Việt Nam đồng thời tiên phong trong việc cung cấp dịch vụ 5G sớm nhất, song hành cùng các nước tiên tiến trên thế giới. Hiện nay, sóng 5G Viettel đã có mặt ở 18 tỉnh, thành trên cả nước với hơn 150 trạm phát.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.095 23.405 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.118 23.475 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.119 23.410 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
68.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
68.850
Vàng SJC 5c
68.250
68.870
Vàng nhẫn 9999
53.500
54.450
Vàng nữ trang 9999
53.350
54.050