Vinamilk sắp trả cổ tức cao bằng tiền mặt, thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư

10:32 | 23/06/2022

Vinamilk chuẩn bị chốt danh sách cổ đông trả cổ tức bằng tiền tỷ lệ 24,5%, tương đương 5.120 tỷ đồng ứng với 2,1 tỷ cổ phiếu đang lưu hành. Trong giai đoạn thị trường có nhiều biến động như hiện tại, những đợt trả cổ tức ngày càng thu hút sự chú ý của nhà đầu tư.

Với lực cầu yếu và áp lực bán mạnh, VN-Index chính thức thủng mốc 1.200 vào ngày 20/6 với hơn 900 mã giảm. Thị trường chứng khoán sau đó vẫn tiếp tục chứng kiến những phiên giảm điểm, nhiều mã cổ phiếu "rực lửa" nhiều phiên. Cơ hội kiếm lời từ hoạt động trading của nhà đầu tư ngày càng trở nên khó khăn và bất định. Vì vậy, dòng tiền trên thị trường dịch chuyển qua những kênh ổn định hơn như đầu tư vào các cổ phiếu bền vững, ít có biến động giá hay trả cổ tức cao. Xu hướng đó đã thúc đẩy một số cổ phiếu ngược dòng tăng mạnh.

Dù vẫn còn nhiều khó khăn qua 2 năm Covid-19, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn quyết định chi trả cổ tức, thậm chí trả cổ tức tỷ lệ cao cho cổ đông. Điểm lại những ngày qua, có nhiều doanh nghiệp đã chốt ngày trả cổ tức như Đạm Cà Mau (DCM), PVGas (GAS)… Các doanh nghiệp này đều công bố ngày chốt danh sách cổ đông trong những ngày đầu tháng 7.

Trong đó, Vinamilk (VNM) - gương mặt quen thuộc trong top những doanh nghiệp trả cổ tức cao trên thị trường chứng khoán - cũng công bố chốt quyền cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 24,5%, tương ứng 1 cổ phiếu được nhận được 2.450 đồng.

Theo đó, ngày 7/7 tới đây là ngày đăng ký cuối cùng để lập danh sách cổ đông trả cổ tức còn lại của năm 2021 (tỷ lệ 9,5%) và tạm ứng cổ tức đợt 1 của năm 2022 (tỷ lệ 15%).

Với 2,1 tỷ cổ phiếu đang lưu hành, dự kiến Vinamilk sẽ thanh toán tổng cộng 5.120,4 tỷ đồng để trả cổ tức cho cổ đông. Số tiền này sẽ được chi trả vào ngày 19/8.

Năm

Mức cổ tức

2017

50%

2018

45%

2019

45%

2020

41%

2021

38,50%

2022

38,50%

Vinamilk luôn nằm trong top những doanh nghiệp có mức chi trả cổ tức bằng tiền mặt cao nhất. Những năm gần đây, công ty tập trung nguồn tiền vào các dự án đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh nên tỷ lệ chi trả cổ tức giảm nhẹ nhưng vẫn thuộc top cao trên thị trường.

Hiện tại đến ngày chốt danh sách, cổ đông Vinamilk vẫn còn khoảng 2 tuần để “căn” mua cổ phiếu VNM nhằm hưởng cổ tức. Đây cũng là động thái khiến cổ phiếu VNM ngược dòng bứt phá, tăng mạnh các phiên vừa qua từ mức giá 66.700 đồng/cổ phiếu (giá đóng cửa phiên giao dịch ngày 17/6 lên đến 73.700 đồng/cổ phiếu (giá đóng cửa ngày 21/6), tương ứng tỷ lệ tăng 10,5% chỉ trong 2 phiên. Thanh khoản thị trường phiên ngày 21/6 cũng tăng gần gấp đôi phiên 20/6, đạt xấp xỉ 5 triệu cổ phiếu khớp lệnh trong phiên. Với thị giá này, vốn hoá thị trường của Vinamilk đạt hơn 154.000 tỷ đồng.

vinamilk sap tra co tuc cao bang tien mat thu hut su quan tam cua nha dau tu
Giá cổ phiếu VNM trong tương quan với VNIndex trong 1 tháng. (VNM: Đường kẻ xanh, VNIndex: Đường kẻ tím). Nguồn: TradingView.

Sức hút của việc trả cổ tức bằng cổ phiếu đối với cổ phiếu VNM không chỉ nằm ở các nhà đầu tư trong nước, mà khối ngoại cũng đang tiên hành “gom” hàng. Phiên ngày 21/6 khối lượng mua ròng của khối ngoại đạt 2,07 triệu đơn vị, tương ứng giá trị giao dịch ròng hơn 152,6 tỷ đồng. Khối lượng mua ròng của khối ngoại phiên 21/6 đã gấp gần 2,4 lần phiên trước đó ngày 20/6.

Dấu hiệu khối ngoại “gom” cổ phiếu VNM còn diễn ra liên tục 4 phiên gần đây nhất, từ 16/6 đến 21/6.

Trước đó, tại cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên năm nay, cổ đông đã thông qua phương án cổ tức năm 2021 với tỷ lệ 38,5% bằng tiền mặt (3.850 đồng/cp), tương ứng tổng giá trị 8.046 tỷ đồng. Vinamilk đã tạm ứng 29% cổ tức cho cổ đông vào ngày 30/9/2021 và 25/2. Bên cạnh đó, mức cổ tức cho năm 2022 cũng là 38,5% bằng tiền.

Xuân Hương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900