Với 13 nhà máy hiện đại, Vinamilk hiện có thể sản xuất hơn 28 triệu hộp sữa mỗi ngày

15:49 | 05/05/2021

Hiện nay Vinamilk đang sở hữu hệ thống 13 nhà máy trên cả nước. Các nhà máy Vinamilk đều đạt các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe nhất, với công nghệ hiện đại sản xuất được hầu hết các dòng sản phẩm chính của ngành sữa. Điều này góp phần giúp Vinamilk giữ vững vị trí dẫn đầu các ngành hàng sữa chủ lực trong nhiều năm liền.

Theo Nielsen Việt Nam, Vinamilk liên tục giữ vị trí số 1 ngành hàng sữa nước trong nhiều năm liên tiếp, đồng thời giữ phong độ dẫn đầu các ngành hàng lớn khác như sữa bột trẻ em, sữa chua uống, sữa đặc có đường. Không chỉ được ưa chuộng trong nước, các sản phẩm của Vinamilk còn được đón nhận tại nhiều thị trường lớn khác như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore...

Vinamilk hiện có hơn 250 chủng loại sản phẩm, được sản xuất bởi các nhà máy của công ty trên cả nước

Công nghệ hiện đại, quy mô lớn và đầy đủ chủng loại sản phẩm

Từ 03 nhà máy ban đầu khi thành lập, đến nay, Vinamilk đang có 13 nhà máy trong nước được đầu tư quy mô và ứng dụng công nghệ hàng đầu thế giới. Hệ thống nhà máy này giúp Vinamilk có thể phát triển hơn 250 loại sản phẩm sữa thuộc 13 nhóm ngành hàng từ sữa đặc, sữa nước, sữa bột, sữa chua, kem, nước giải khát... Trong đó, có thể kể đến hai cái tên sáng giá là Nhà máy sữa Việt Nam và Nhà máy sữa bột Việt Nam, đều thuộc hàng “siêu nhà máy”. Cả 2 nhà máy này được Vinamilk đưa vào vận hành năm 2013, tạo nên sự đột phá lớn cho công ty trong giai đoạn phát triển sau đó.

Nhà máy sữa Việt Nam được gọi là siêu nhà máy (Mega factory) do có công nghệ tự động hiện đại, công suất cực lớn 800 triệu lít/năm (khoảng 2,2 triệu lít/ngày), tọa lạc trên diện tích 20 ha, tổng vốn đầu tư là hơn 4.100 tỷ đồng.

Trong tương lai gần, Vinamilk sẽ nâng công suất thiết kế của Nhà máy sữa Việt Nam đạt hơn 1 tỷ lít sữa/ năm.

Cùng với các nhà máy khác trên cả nước, Vinamilk hiện tại có thể cung ứng được 5,1 triệu lít sữa nước mỗi ngày (tương đương hơn 28 triệu hộp sữa), đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa lẫn xuất khẩu.

Nhà máy sữa Việt Nam của Vinamilk tại Bình Dương

Nhà máy sữa bột Việt Nam của Vinamilk thường được biết đến với việc sở hữu 2 tháp sấy “khổng lồ” cao tương đương tòa nhà 5 tầng, công suất thiết kế hơn 160 tấn/ngày, có thể cung cấp sản lượng đáp ứng cho nhu cầu của gần 1 triệu trẻ em mỗi năm. Hệ thống rót lon tự động của Anh Quốc, cứ mỗi giờ, có gần 23.000 sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Ngoài sữa nước thì Vinamilk cũng giữ vị trí dẫn đầu thị trường Việt Nam nhiều năm liền trong ngành hàng sữa bột trẻ em và đây cũng là sản phẩm xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất của Vinamilk.

Theo báo cáo năm 2020 của Vinamilk, doanh nghiệp này đã hoàn thành kế hoạch đầu tư máy móc, thiết bị trong giai đoạn 2017-2021. Năng lực sản xuất các dòng sản phẩm chủ lực đã tăng 60%-80% so với thời điểm năm 2016 nhờ việc liên tục mở rộng quy mô, lắp đặt thêm dây chuyền và gia tăng năng suất của hệ thống 13 nhà máy.

 

Các nhà máy của Vinamilk đáp ứng được các tiêu chuẩn xuất khẩu

Ứng dụng 4.0 toàn diện, đáp ứng nhiều tiêu chuẩn quốc tế

Ngoài 2 siêu nhà máy lớn nhất chuyên sản xuất 2 mặt hàng chủ lực là sữa nước và sữa bột, các nhà máy khác của Vinamilk đều được trang bị các dây chuyền hiện đại để sản xuất đa dạng các dòng sản phẩm như sữa chua ăn, sữa chua uống, kem, nước ép trái cây, sữa đặc... Đơn cử như Nhà máy sữa Tiên Sơn tại khu vực phía Bắc, Nhà máy sữa Đà Nẵng, Nhà máy sữa Bình Định đáp ứng cho thị trường miền Trung, Nhà máy sữa Cần Thơ tại miền Tây Nam Bộ…

Điểm nổi bật của các nhà máy Vinamilk không chỉ về mặt công suất, sản lượng, mà còn ở cách doanh nghiệp này ứng dụng công nghệ 4.0, đáp ứng nhiều tiêu chuẩn như ISO 9001, FSSC 22000, ISO 17025. Ngoài ra các nhà máy còn có những chứng nhận đặc biệt như Halal, Organic Châu Âu, FDA (Mỹ), tiêu chuẩn của Trung Quốc… phục vụ thị trường nội địa và sẵn sàng cho việc mở rộng kinh doanh quốc tế.

Các nhà máy Vinamilk hiện sở hữu nhiều giấy chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm

Hệ thống 13 nhà máy được Vinamilk xây dựng kết nối với 13 trang trại bò sữa trên cả nước, kết hợp với hệ thống phân phối “khủng” đã thực sự tạo nên một thế mạnh lớn cho Vinamilk về chuỗi cung ứng. Đại diện Vinamilk cho biết, trong các năm tới, Vinamilk sẽ tiếp tục đầu tư để mở rộng và nâng công suất của các nhà máy hiện hữu, đồng thời sẽ xây dựng mới 2-3 nhà máy hiện đại, phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu, tạo ra động lực cho sự phát triển trong giai đoạn mới.

Đầu năm 2021, Vinamilk vừa tiến liền 6 bậc vươn lên vị trí thứ 36 trong top 50 công ty sữa hàng đầu thế giới và hiện là đại diện duy nhất của Việt Nam lẫn khu vực ASEAN trong danh sách này, theo thống kê của Plimsoll (Anh).

HS

Nguồn:

Tags: Vinamilk Sữa

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850