Vốn rẻ tạo lập nguồn cung nhà ở xã hội

09:22 | 30/12/2020

So với lãi suất cho vay đầu tư, tạo lập nhà ở xã hội và cho vay mua, thuê mua nhà ở xã hội của năm 2020, thì bắt đầu tư 1/1/2021 các mức lãi vay đều đồng loạt giảm 0,2%/năm so với các quy định trước đó.

von re tao lap nguon cung nha o xa hoi TP.HCM rà soát kiểm tra các hợp đồng mua nhà ở xã hội
von re tao lap nguon cung nha o xa hoi Vì sao nhà ở xã hội vẫn “dậm chân tại chỗ”?

NHNN vừa ban hành các quyết định về mức lãi suất cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp vay vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (NƠXH) và người dân vay mua NƠXH năm 2021.

Theo đó, tại Quyết định số 2195, NHNN quy định mức lãi suất cho vay ưu đãi của TCTD được chỉ định đối với khách hàng vay vốn đầu tư xây dựng NƠXH để cho thuê mua hoặc bán là 4,8%/năm; mức lãi suất cho vay đối với khách vay vốn đầu tư xây dựng NƠXH để cho thuê là 4,3%/năm. Còn tại Quyết định 2196, NHNN quy định mức lãi suất của các NHTM áp dụng trong năm 2021 đối với các khoản cho vay hỗ trợ người dân mua, thuê mua hoặc thuê NƠXH là 4,8%/năm.

Như vậy, so với lãi suất cho vay đầu tư, tạo lập NƠXH và cho vay mua, thuê mua NƠXH của năm 2020, thì bắt đầu tư 1/1/2021 các mức lãi vay đều đồng loạt giảm 0,2%/năm so với các quy định trước đó.

von re tao lap nguon cung nha o xa hoi
Ảnh minh họa

Theo các chuyên gia bất động sản đây sẽ là điểm mới trong chính sách tín dụng hỗ trợ thị trường nhà ở cho người thu nhập thấp và sẽ là cú huých mạnh, kích thích các DN bất động sản tham gia tạo lập nguồn cung NƠXH trong năm 2021 và các năm tiếp theo. Hiện nguồn cung NƠXH vẫn còn khan hiếm khi mà cả nước mới chỉ có khoảng hơn 260 dự án đang triển khai với quy mô khoảng 215.800 căn. Trong suốt năm 2020 cũng chỉ có thêm 4 dự án NƠXH được hoàn thành và không có dự án mới được khởi công.

Ngay cả các địa phương có thị trường nhà ở phát triển mạnh như TP.HCM, trong năm 2020 cũng chỉ có 3 dự án hoàn thành được phần thô, nguồn cung NƠXH hiện khoảng 17.900 căn, chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu sở hữu nhà của người lao động thu nhập thấp và các khách hàng đủ điều kiện mua hoặc thuê mua theo quy định.

Ông Lê Hoàng Châu - Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP.HCM (HoREA) cho rằng, việc NHNN giảm lãi suất đối với các khoản vay đầu tư các dự án NƠXH là một chính sách rất quan trọng giúp tháo gỡ nút thắt vốn cho phân khúc nhà ở này. Đơn cử như giai đoạn trước, việc NHNN triển khai gói tín dụng hỗ trợ nhà ở 30.000 tỷ đồng đã đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp, NƠXH. Theo đó, NHNN tái cấp vốn cho các NHTM Nhà nước với lãi suất thấp để các ngân hàng này thực hiện cho vay với lãi suất bằng khoảng 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng trên thị trường, nhưng không quá 6%/năm đối với các đối tượng mua, thuê, thuê mua NƠXH và thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích dưới 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2; các DN là chủ đầu tư xây dựng NƠXH; DN là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án NƠXH.

Sau khi gói tín dụng 30.000 tỷ đồng giải ngân xong, Chính phủ ban hành tiếp Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý NƠXH. Theo nghị định này, một trong những nguồn vốn phát triển NƠXH là vốn vay ưu đãi từ NHCSXH hoặc từ các TCTD do Nhà nước chỉ định. Lãi suất cho vay ưu đãi của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản trị cho từng thời kỳ; Lãi suất cho vay ưu đãi của các TCTD do NHNN Việt Nam xác định và công bố trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc không vượt quá 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng trên thị trường trong cùng thời kỳ. Ngân sách nhà nước sẽ cấp bù lãi suất cho NHCSXH và các TCTD do Nhà nước chỉ định để cho các đối tượng tham gia đầu tư xây dựng NƠXH và cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ NƠXH vay ưu đãi với lãi suất ưu đãi.

Để thúc đẩy NƠXH đầu năm nay, Quốc hội đã đồng ý cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối thêm 1.000 tỷ đồng cho NHCSXH và bổ sung 2.000 tỷ đồng cấp bù lãi suất cho 4 NHTM Nhà nước do NHNN chỉ định để thực hiện cho vay NƠXH.

Theo ông Châu, thời gian qua, HoREA đã kiến nghị Bộ Xây dựng và Chính phủ từ năm 2022 sẽ cho phép tiếp tục sử dụng hình thức đầu tư xây dựng – chuyển giao (BT) để huy động vốn đối với các dự án NƠXH, nhà ở tái định cư và các dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ. Nếu được thông qua, trong các năm tới, nguồn cung NƠXH sẽ có thêm một kênh mới giúp người thu nhập thấp tại các thành phố lớn có nhiều cơ hội sở hữu nhà ở hơn so với hiện nay.

Đỗ Cường

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550