VPBank được Moody’s nâng hạng triển vọng tín nhiệm

20:59 | 25/03/2021

Báo cáo đánh giá mới đây của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service (Moody’s) đã giữ nguyên xếp hạng nhà phát hành và tiền gửi nội-ngoại tệ dài hạn của VPBank ở mức B1 và nâng hạng triển vọng từ “ổn định” lên “tích cực”.

vpbank duoc moodys nang hang trien vong tin nhiem

Việc nâng hạng này thể hiện Moody’s đặt lòng tin vào khả năng điều chỉnh linh hoạt chiến lược tăng trưởng cũng như việc cải tiến liên tục hệ thống quản trị rủi ro của VPBank trong tình hình dịch bệnh Covid diễn biến phức tạp suốt cả năm qua. Moody’s cũng đánh giá cao mức tăng trưởng tín dụng, kết quả lợi nhuận và tiềm lực vốn tốt của VPBank trong năm 2020.

Trong điều kiện nền kinh tế trong nước chịu tác động lớn từ dịch bệnh và kinh tế thế giới, Moody’s đánh giá cao năng lực lãnh đạo của Chính phủ Việt Nam thông qua việc đã nâng triển vọng của quốc gia lên 2 bậc – việc chưa từng có tiền lệ - nhờ dấu hiệu khởi sắc về sức mạnh tài khóa và tiềm năng cải thiện sức mạnh kinh tế. Moody’s cũng đặc biệt đánh giá cao Chính phủ trong việc hỗ trợ các ngân hàng vượt qua khó khăn, điều này cũng phần nào giúp Moody’s có cái nhìn tích cực hơn trong việc đánh giá triển vọng các ngân hàng.

Bên cạnh đó, kết quả tăng trưởng kinh doanh đạt tốt cùng với việc sở hữu một hệ thống quản trị rủi ro tiên tiến nhất hiện nay đã giúp VPBank “lên điểm” trong mắt các tổ chức xếp hạng uy tín trên thế giới, minh chứng là giá trị thương hiệu của ngân hàng đã tăng 37 bậc, đạt mức 502 triệu đô-la, lọt vào top 250 ngân hàng lớn nhất toàn cầu ngay trong năm 2020.

Về kết quả kinh doanh, cuối 2020, tăng trưởng tín dụng hợp nhất của VPBank đạt 19,0% so với cuối năm trước, trong đó ngân hàng riêng lẻ đạt 21,8%, ở mức cao so với trung bình ngành (12,13%). Nợ xấu được kiểm soát tốt,với mức hợp nhất (theo Thông tư 02) vẫn duy trì ở mức dưới 3%, đạt 2,9% tại cuối năm 2020; trong đó tại ngân hàng riêng lẻ nợ xấu xuống dưới 2%.

Doanh thu (TOI) hợp nhất cả năm 2020 của VPBank đạt hơn 39 nghìn tỷ, tăng trưởng 7,4%; giữ vững vị trí số 1 về doanh thu trong khối các ngân hàng cổ phần. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2020 đạt hơn 13 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 127,5% kế hoạch đề ra đầu năm, tăng trưởng 26,1% so với năm 2019; trong đó, lợi nhuận tại ngân hàng riêng lẻ đóng góp tới 71% vào lợi nhuận hợp nhất. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) hợp nhất vẫn nằm trong nhóm hiệu quả hàng đầu thị trường, lần lượt đạt mức 22,0% và 2,6%.

Các tỷ lệ an toàn của VPBank tiếp tục được duy trì ở mức tốt, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của ngân hàng hợp nhất đạt gần 12% theo tiêu chuẩn Basel II, cao hơn mức quy định tối thiểu 8%. Việc kiểm soát tối đa chi phí kết hợp với áp dụng số hóa đã giúp chi phí hoạt động hợp nhất được kiểm soát giảm 7,7% so với 2019. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) hợp nhất giảm mạnh còn 29,2% so với 33,9% cuối 2019, mức thấp nhất trong hệ thống các NHTM Việt Nam.

Với hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng bài bản từ rất sớm và liên tục cập nhật để thích ứng với từng thời kỳ, VPBank được tạp chí The Asian Banker bình chọn và trao giải thưởng quốc tế “Quản trị rủi ro thanh khoản tốt nhất” (The Achievement in Liquidity Risk Management), đưa VPBank lần đầu tiên sánh ngang với các tổ chức tín dụng lớn hàng đầu khu vực Châu Á trong lĩnh vực quản trị rủi ro.

The Asian Banker đánh giá, hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản của VPBank hoạt động hiệu quả và đảm bảo an toàn cho ngân hàng, giúp lành mạnh hóa cấu trúc bảng cân đối, giám sát trạng thái rủi ro thanh khoản và đa dạng hóa khả năng huy động vốn trên thị trường. VPBank cũng đã hoàn thành tuân thủ sớm Basel II trước gần 1 năm so với yêu cầu của NHNN và đang từng bước thực hiện mục tiêu tiếp cận những chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế toàn diện hơn, bao gồm Basel II IRB (Hệ thống xếp hạng nội bộ), chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 9 và Basel III để nâng cao năng lực quản trị rủi ro nội bộ, sẵn sàng tuân thủ các yêu cầu của NHNN trong tương lai, đồng thời khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng quản trị rủi ro hàng đầu Việt Nam...

SM

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200