VPBank miễn phí chuyển tiền sinh hoạt quốc tế cho du học sinh trên ứng dụng VPBank Online

14:39 | 23/06/2020

Nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển tiền của các bậc phụ huynh cho hơn 190.000 du học sinh đang học tập tại nước ngoài cũng như hỗ trợ khách hàng trong mùa dịch Covid-19, từ nay đến hết ngày 1/9/2020, VPBank miễn toàn bộ chi phí chuyển tiền sinh hoạt quốc tế (0,12% số tiền chuyển) cho du học sinh trên ứng dụng VPBank Online phiên bản máy tính.

vpbank mien phi chuyen tien sinh hoat quoc te cho du hoc sinh VPBank và Kho bạc Nhà nước phối hợp thu ngân sách và thanh toán điện tử
vpbank mien phi chuyen tien sinh hoat quoc te cho du hoc sinh VPBank hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử
vpbank mien phi chuyen tien sinh hoat quoc te cho du hoc sinh

Theo đó, nếu khách hàng đã từng thực hiện chuyển tiền chuyển tiền học phí, sinh hoạt phí cho du học sinh theo phương thức truyền thống (ra quầy giao dịch, chuẩn bị giấy tờ bản cứng, kê khai theo mẫu…) hoặc qua kênh Flywire tại VPBank, thì hoàn toàn có thể tự thực hiện ngay trên ứng dụng VPBank Online. Trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm giao dịch thành công, du học sinh sẽ nhận được tiền trong tài khoản của mình.

Với những khách hàng chưa từng chuyển tiền quốc tế cho du học sinh, chỉ cần tới bất kỳ chi nhánh của VPBank thực hiện theo phương thức truyền thống một lần duy nhất. Khi đó, toàn bộ hồ sơ chứng từ của khách hàng sẽ được VPBank lưu trữ, sử dụng cho các giao dịch chuyển sinh hoạt phí trực tuyến sau này.  

Theo đại diện VPBank, dịch vụ chuyển tiền sinh hoạt phí quốc tế cho du học sinh trên VPBank Online là một phần trong toàn bộ dự án chuyển tiền quốc tế qua hệ thống ngân hàng điện tử của ngân hàng. Đây là sản phẩm mang tính đột phá mới trên thị trường Việt Nam khi hiện nay VPBank là ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụ 100% online cho khách hàng cá nhân.

“Khi sử dụng dịch vụ chuyển tiền sinh hoạt phí quốc tế online, phụ huynh tiết kiệm rất nhiều thời gian, không phải mất công, mất sức tới tận địa chỉ giao dịch của ngân hàng với hàng loạt thủ tục rườm rà, chờ đợi như trước kia mà chỉ thao tác được ngay trên ứng dụng VPBank Online ở bất kỳ đâu”.

Ngoài sự thuận tiện, dễ dàng theo dõi, tra soát trên hệ thống của VPBank, khách hàng cũng không phải quy đổi ngoại tệ trước khi đi gửi, không phải cầm nhiều tiền mặt, từ đó giảm thiểu đáng kể rủi ro trộm cắp, thất lạc trong quá trình di chuyển”. đại diện VPBank cho biết.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400