VPBank tiếp nhận khoản vay mới trị giá 150 triệu USD từ IFC

09:24 | 28/11/2022

Với khoản vay mới được giải ngân từ IFC, VPBank một lần nữa khẳng định uy tín trên trường quốc tế khi liên tiếp ký kết và rút vốn thành công nhiều khoản vay giá trị cao từ các tổ chức tài chính lớn trong năm 2022, qua đó củng cố thêm nguồn lực để đáp ứng nhu cầu vay gia tăng trong cộng đồng doanh nghiệp nội. 

vpbank tiep nhan khoan vay moi tri gia 150 trieu usd tu ifc VPBank chính thức vận hành hệ thống phê duyệt tự động VPBank Race cho các khoản vay thế chấp
vpbank tiep nhan khoan vay moi tri gia 150 trieu usd tu ifc ADB và VPBank ký kết gói vay xã hội trị giá 500 triệu USD

Khoản vay 150 triệu USD từ IFC, với kỳ hạn 5 năm, sẽ được VPBank bổ trợ cho danh mục cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, cùng nhiều dự án trong lĩnh vực môi trường và chống biến đổi khí hậu tại Việt Nam.

vpbank tiep nhan khoan vay moi tri gia 150 trieu usd tu ifc
Uy tín của SeABank tăng cao trên trường quốc tế

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, việc IFC tin tưởng và giải ngân khoản vay 150 triệu USD cho VPBank một lần nữa khẳng định năng lực và uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế.

Là một ngân hàng năng động, đổi mới và sáng tạo, VPBank luôn không ngừng tìm kiếm các nguồn vốn quốc tế với chi phí hợp lý, nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng phục vụ đầu tư và phát triển sản xuất-kinh doanh của nhiều khách hàng doanh nghiệp – đặc biệt là khối doanh nghiệp SME hiện chiếm tới 90% doanh nghiệp trên cả nước, qua đó chung tay giúp chính phủ ổn định thị trường và phục hồi tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn hậu đại dịch.

Mối quan hệ hợp tác giữa VPBank và IFC đã bắt đầu từ nhiều năm trước với nhiều khoản vay trị giá hàng trăm triệu USD được tổ chức này giải ngân cho VPBank. Cụ thể, trong khuôn khổ chương trình tài trợ cho vay các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch, IFC đã cung cấp khoản vay trị giá 100 triệu USD cho VPBank trong năm 2020, giúp ngân hàng tăng cường thanh khoản để tiếp tục giải ngân các khoản vay mới cho khách hàng doanh nghiệp, trong khi giãn thời hạn trả nợ của các doanh nghiệp.

Ngoài ra, cũng trong năm 2020, IFC cùng các nhà đồng tài trợ quốc tế khác đã cấp cho VPBank một khoản tín dụng xanh trị giá 212,5 triệu USD, mở ra cơ hội tiên phong trong hoạt động cho vay các dự án xanh của ngân hàng tại thị trường Việt Nam.

Bên cạnh đó, trong chuỗi các khoản vay quốc tế được ký kết và rút vốn thành công của VPBank trong năm 2022, có thể kể tới thỏa thuận vay hợp vốn trị giá 500 triệu USD mới được ký kết trung tuần tháng 11 vừa qua. Năm định chế tài chính lớn tham gia cung cấp khoản vay cho VPBank bao gồm Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tập đoàn tài chính Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng ANZ và Công ty Chứng khoán Maybank Securities Pte. Ltd.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200