VPBank và SMBC ký MoU về hợp tác trong chuyến thăm của Thủ tướng Nhật Bản đến Việt Nam

10:05 | 02/05/2022

Sự kết hợp giữa hai tập đoàn tài chính lớn của Việt Nam và Nhật Bản lần này sẽ đóng góp vào chặng đường phát triển tiếp theo của lĩnh vực tài chính Việt Nam.

Ngày 1/5/2022, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và Tập đoàn tài chính Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) đã ký kết thành công biên bản ghi nhớ hợp tác kinh doanh, nhằm thắt chặt mối quan hệ hợp tác giữa hai tập đoàn nói riêng và góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam nói chung.

vpbank va smbc ky mou ve hop tac trong chuyen tham cua thu tuong nhat ban den viet nam
Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính và Thủ tướng Nhật Bản Kishida Fumio chứng kiến ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác kinh doanh giữa VPBank và SMBC

Biên bản ghi nhớ được hai bên ký kết vào trao đổi tại Hà Nội dưới sự chứng kiến của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính và Thủ tướng Nhật Bản Kishida Fumio. Đây cũng là một trong những thỏa thuận hợp tác kinh doanh đáng chú ý được ký kết trong khuôn khổ chuyến thăm của Thủ tướng Nhật Bản Kishida Fumio tại Việt Nam.

Bản MoU này là một bước tiến nữa của SMBC nhằm mở rộng sự hiện diện tại châu Á và củng cố ngân hàng số, một trong những mục tiêu trụ cột SMBC đã đặt ra trong Kế hoạch Quản lý trung hạn bắt đầu từ năm tài chính 2020 và kéo dài đến năm tài chính 2022. Trước đó, vào tháng 10, 2021, SMBC đã bắt tay hiện thực hóa kế hoạch này tại Việt Nam thông qua việc để cho Công ty Tài chính SMBC Consumer Finance, công ty con của tập đoàn, mua lại 49% vốn điều lệ tại Công ty Tài chính VPBank SMBC (FE Credit).

Theo đánh giá của SMBC, VPBank là ngân hàng có hiện diện sâu rộng trong phân khúc bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong những năm gần đây, VPBank đã và đang tập trung vào hoạt động số hóa các sản phẩm và dịch vụ tài chính. Ngân hàng hiện nằm trong top những tổ chức tín dụng có mức tăng trưởng và lợi nhuận cao nhất.

Thông qua sự hợp tác mới được ký kết giữa hai tổ chức tín dụng, SMBC sẽ có vị thế tốt hơn để áp dụng chuyên môn tài chính, kết hợp với những kinh nghiệm của cả VPBank và SMBC được tích lũy trên thị trường tài chính, để cung cấp cho các khách hàng tại Việt Nam những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao. Sự kết hợp giữa hai tập đoàn tài chính lớn của Việt Nam và Nhật Bản lần này sẽ đóng góp vào chặng đường phát triển tiếp theo của lĩnh vực tài chính Việt Nam.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650