Xây dựng nông thôn mới: Môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm là tiêu chí khó

10:01 | 28/10/2019

Từ thực tế xây dựng nông thôn mới (NTM), tỉnh Nam Định thừa nhận trong số 19 tiêu chí xã NTM, tiêu chí số 17 (Môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm) là tiêu chí khó, cần nhiều nguồn lực và biện pháp chỉ đạo, với nhiều nội dung nhiệm vụ cần thực hiện. 

Ảnh minh họa

Chương trình xây dựng NTM tỉnh Nam Định trong những năm qua được sự hưởng ứng, tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân; với quyết tâm chính trị cao và sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ, sáng tạo của cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở nên đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ.

Đến hết năm 2018, toàn tỉnh có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn NTM, tính bình quân mỗi xã tăng 13,2 tiêu chí so với năm 2010; đến tháng 7/2019 có 10/10 đơn vị cấp huyện đã được công nhận đạt chuẩn NTM. Huyện Hải Hậu đang xây dựng mô hình điểm huyện NTM kiểu mẫu “Sáng, xanh, sạch, đẹp để phát triển bền vững” giai đoạn 2019-2025.

Hiện nay tỉnh Nam Định đang tập trung xây dựng NTM nâng cao và xây dựng các mô hình NTM kiểu mẫu để rút kinh nghiệm, nhân ra diện rộng.

Tuy nhiên, từ thực tế xây dựng NTM, tỉnh Nam Định thừa nhận trong số 19 tiêu chí xã NTM, tiêu chí số 17 (Môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm) là tiêu chí khó, cần nhiều nguồn lực và biện pháp chỉ đạo, với nhiều nội dung nhiệm vụ cần thực hiện.

Nhận thức rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác bảo vệ môi trường (BVMT), nên ngay từ năm đầu triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, BCH Đảng bộ tỉnh Nam Định đã ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 22/12/2011 về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, phát động cuộc vận động “Xây dựng môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp” và phong trào “Nhà sạch, vườn xanh, đường, sông không rác”. UBND tỉnh ban hành quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Các cấp, các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở tập trung cao triển khai thực hiện Nghị quyết; tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường, tạo cảnh quan xanh – sạch – đẹp. Đến nay đã có 209/209 xã (100% số xã) đạt chuẩn tiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm, 9/9 huyện đạt chuẩn tiêu chí Môi trường.

Cùng với việc chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương củng cố chất lượng nội dung Môi trường trong Bộ tiêu chí xã NTM giai đoạn 2016-2020, UBND tỉnh và Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh luôn quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng cảnh quan - môi trường nông thôn theo Bộ tiêu chí xã NTM nâng cao tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020; đồng thời chỉ đạo xây dựng các mô hình NTM kiểu mẫu về cảnh quan - môi trường với các nội dung, nhiệm vụ cụ thể của hộ gia đình, thôn/xóm/khu dân cư và cấp xã.

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.390 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.215 23.395 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.200 23.390 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.203 23.413 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.195 23.395 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050