Xem trước Ford Everest 2022

10:20 | 02/06/2021

Ford Everest 2022 theo hình dung của Shoeb R. Kalania sẽ mang ngoại thất lấy cảm hứng từ F-150, đồng thời nhận nhiều nâng cấp về khung gầm, trang bị và tính năng.

Ưu đãi lên đến 30 triệu đồng khi mua Vios và 20 triệu đồng khi mua Wigo trong tháng 6
Lamborghini Aventador sẽ có phiên bản cuối trước khi bị "khai tử"

Ra mắt năm 2016 và nhận bản nâng cấp vào năm 2019, Ford Everest thế hệ hiện tại đã đến lúc cần được thay thế. Theo Indian Autos Blog, hãng xe Mỹ đang tập trung phát triển Everest thế hệ tiếp theo. Xe dự kiến ra mắt quốc tế đầu năm 2022, sau đó sẽ sớm được đưa về Việt Nam.

Ford Everest 2022 do Shoeb R. Kalania phác họa

Shoeb R. Kalania - nhân viên chuyên phác họa xe mới, đã hình dung về chiếc Ford Everest 2022 dựa trên kích thước và ngoại hình tổng thể của xe thử nghiệm. Theo đó, đầu xe lấy cảm hứng từ mẫu bán tải F-Series mới nhất với mặt trước thẳng đứng và vuông vức. Lưới tản nhiệt lớn kết hợp với cụm đèn pha hình chữ C tạo thành một khối thống nhất, chính giữa có thanh kim loại kép to bản. Cản trước và hốc gió lớn hơn, đèn sương mù đặt ở hai bên.

Do dựa trên thế hệ hiện tại nên bản vẽ Everest 2022 của Shoeb R. Kalania khó tránh được những điểm tương đồng, như ô cửa sổ, cửa, tỷ lệ thân xe... Nhưng bản vẽ thực sự đã làm tốt những đường gân sắc nét trên nắp capo và hai bên thân xe. Dọc bên dưới ốp nhựa đen đặc trưng của dòng SUV. Mâm xe đa chấu bắt mắt. Phía đuôi xe nhiều khả năng sẽ được làm mới đèn hậu, cản sau, cánh gió gắn trần....

Xe tiếp tục sử dụng khung gầm rời (body-on-frame) dùng chung với Ford Ranger thế hệ mới, nhưng sẽ được cải tiến. Hệ dẫn động tùy chọn một cầu hoặc hai cầu tương tự bản cũ.

Ford Everest 2022 có thể bán ra với 2 tùy chọn động cơ, gồm động cơ xăng EcoBoost và động cơ dầu EcoBlue.

Ford Everest 2022 chạy thử trên đường công cộng

Trong khi đó, phiên bản đang bán tại Việt Nam có 2 tùy chọn, gồm động cơ dầu tăng áp đơn 2.0L và động cơ dầu tăng áp kép 2.0L. Động cơ dầu tăng áp đơn 2.0L cho công suất 170 mã lực và mô-men xoắn 420 Nm. Động cơ dầu tăng áp kép 2.0L cho công suất 213 mã lực và mô-men xoắn 500 Nm. Hộp số tiêu chuẩn là loại tự động 10 cấp.

Ford Everest thuộc phân khúc SUV cỡ trung, cạnh tranh với Toyota Fortuner, Nissan Terra, Isuzu mu-X, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe, Kia Sorento và Mazda CX-8. Đối thủ Toyota Fortuner dự kiến sẽ có phiên bản hoàn toàn mới vào năm sau.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850