Xuân sớm trên dải đất miền Trung

09:23 | 29/01/2016

Những năm gần đây, bộ mặt nông thôn ở Hà Tĩnh đã có nhiều thay đổi, đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Trong thành công đó, các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ được NHCSXH triển khai thực hiện đã giúp Hà Tĩnh có thêm nguồn lực quan trọng để thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm và xây dựng nông thôn mới.

Đến nay, tổng dư nợ của NHCSXH Chi nhánh Hà Tĩnh đã đạt 3.395 tỷ đồng với gần 130.000 hộ đang có dư nợ. Trong thời gian qua, nguồn vốn cho vay các chương trình tín dụng đã góp phần giúp cho 242.000 lượt khách hàng được vay vốn, thu hút và tạo việc làm cho trên 22.000 lao động; trên 130.000 lượt HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây dựng hơn 84.000 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; xây mới và sửa chữa gần 11.000 căn nhà cho hộ nghèo và 702 chòi, nhà ở phòng tránh bão, lụt...

Tết Bính Thân 2016 này, những người nghèo của Hà Tĩnh được đón một cái Tết đầy đủ, ấm áp hơn, nhờ sự hỗ trợ thiết thực từ những đồng vốn nhân văn này. Chùm ảnh của NGỌC - MAI sẽ mô tả sức sống mới ở nhiều vùng nông thôn Hà Tĩnh.

Là hộ nghèo ở xã Bắc Sơn, huyện Thạch Hà, bà Dương Thị Thi vay vốn ưu đãi để trồng hoa. “Năm nay vườn hoa nhà tôi phát triển tốt, tôi và các thành viên trong gia đình đang hối hả chuẩn bị những công đoạn cuối cùng để hoa kịp nở vào đúng dịp Xuân sang Tết đến”, bà Thi phấn khởi.

Gia đình ông Trần Đình Trường ở xã Đức Giang, huyện Vũ Quang vay 15 triệu đồng hộ nghèo để nuôi ong lấy mật. Đồng vốn sinh sôi nảy nở giúp cuộc sống gia đình ông Trường đã khá hơn trước rất nhiều. “Mật ong không chỉ giàu chất dinh dưỡng như axit amin, men tiêu hóa, axit hữu cơ... mà từ ong và tổ ong còn cho ra nhiều sản phẩm có thể chữa bệnh như sáp, phấn hoa, keo ong, sữa ong chúa...”, ông Trường cho hay.

Từ một hộ nghèo, nhờ 30 triệu đồng vay của NHCSXH, gia đình chị Dương Thị Phương ở xóm Sơn Minh, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh đã mua bò về nuôi, đến nay gia đình chị đã thoát nghèo bền vững.

Gia đình bà Phan Thị Thiệp, xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân vay 20 triệu đồng chương trình cho vay hộ cận nghèo để đầu tư chế biến nước mắm, gìn giữ được nghề truyền thống tại địa phương.


Vay được nguồn vốn giải quyết việc làm của NHCSXH, gia đình chị Nguyễn Thị Thủy ở xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên đã phát triển mô hình trồng nấm ăn và nấm dược liệu, cho thu nhập hàng trăm triệu đồng/năm.

 

Ngọc - Mai

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800