08:28 | 08/11/2018

Agribank tiếp tục triển khai điểm giao dịch lưu động

Agribank cho biết, tháng 11/2018 Ngân hàng tiếp tục triển khai điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng đợt 2 giai đoạn I, trang bị thêm 38 xe ô tô phục vụ khách hàng địa bàn nông thôn các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

Từ đầu năm 2018, Agribank chính thức triển khai điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng đợt 1 với 30 xe tại 30 chi nhánh. Ô tô chuyên dùng có két sắt gắn liền với các thiết bị kỹ thuật an toàn. Mọi hoạt động giao dịch được thực hiện ngay trên xe, có công cụ bảo vệ, hệ thống mạng, hệ thống cung cấp điện, thiết bị định vị và giám sát đa năng...

Bằng việc trang bị những thiết bị tối cần thiết để thuận tiện cho các hoạt động giao dịch tại chỗ, điểm giao dịch lưu động cung cấp đầy đủ dịch vụ tiện ích như: tín dụng, tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ vay vốn, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm do Agribank phát hành, giải ngân, thu nợ, thu lãi các món vay của cá nhân thuộc địa bàn hoạt động; mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán bằng VND; gửi tiền, rút tiền gửi tiết kiệm bằng VND; chuyển tiền, nhận tiền trong nước; chi trả kiều hối bằng VND.

Bên cạnh đó là cung cấp các dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động (Mobile Banking), dịch vụ ngân hàng trên Internet (Internet Banking); thanh toán hóa đơn, thu hộ, chi hộ, nộp thuế, nộp ngân sách Nhà nước; phát hành thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ trả trước; các dịch vụ bảo hiểm liên kết ngân hàng (Bảo an tín dụng, bảo hiểm ô tô, xe máy; bảo hiểm cây trồng, vật nuôi; bảo hiểm nhà, bảo hiểm chủ thẻ).

Tính đến 30/9/2018, điểm giao dịch lưu động Agribank đã tổ chức 1.803 phiên giao dịch, phục vụ hơn 196.000 lượt khách hàng tại địa bàn 229 xã trên cả nước, trung bình 1 phiên, điểm giao dịch phục vụ cho 109 khách hàng; thực hiện giải ngân hơn 884 tỷ đồng, thu nợ gốc - lãi hơn 760 tỷ đồng, huy động tiết kiệm hơn 209 tỷ đồng; dịch vụ chuyển tiền hơn 545 tỷ đồng với trên 12.576 khách hàng; dịch vụ khác 20.454 khách hàng…

Tại nhiều khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại không thuận lợi, việc xây dựng một phòng giao dịch ngân hàng là hết sức khó khăn, chi phí tốn kém. Theo thống kê của Agribank, khu vực Tây Nguyên bình quân 18 xã/phòng giao dịch; khu vực Trung du miền núi phía Bắc bình quân 15 xã/phòng giao dịch. Có những địa bàn khoảng cách từ xã xa nhất đến phòng giao dịch là trên 60 km.

Bên cạnh đó, bình quân một cán bộ tín dụng quản lý từ 800-1.000 hộ vay vốn trong điều kiện địa bàn đi lại vô cùng khó khăn. Trong bối cảnh đó, để duy trì và tăng trưởng dư nợ nông nghiệp, nông thôn là vấn đề không đơn giản.

Mặt khác, với cơ sở khách hàng hiện nay là hơn 10 triệu hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, trong khi nhu cầu vay vốn, tiết kiệm và sử dụng các sản phẩm dịch vụ của người dân ở khu vực nông thôn ngày càng tăng, do vậy, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của Agribank tại các địa bàn này sẽ khó đáp ứng được hết nhu cầu giao dịch cũng như thuận tiện cho người dân, nhất là những vùng điều kiện đi lại khó khăn.

Mục tiêu Agribank triển khai điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng nhằm mở rộng tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các hộ sản xuất, cá nhân ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy lùi nạn tín dụng đen, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620