17:10 | 11/01/2018

BAOVIET Bank sắp ra mắt thẻ tín dụng nội địa

Nhằm đáp ứng xu hướng chi tiêu không dùng tiền mặt của khách hàng, trong tháng 1/2018, BAOVIET Bank sẽ ra mắt thẻ tín dụng nội địa với nhiều ưu đãi hấp dẫn.

Với thẻ tín dụng nội địa BAOVIET Bank, khách hàng sẽ được đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, thanh toán dễ dàng, thuận tiện tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ trong nước và qua Internet.

Sẽ có thẻ tín dụng nội địa thương hiệu BAOVIET Bank

Ngoài ra, khách hàng còn được hưởng các tiện ích như được cấp hạn mức tín dụng lên đến hàng trăm triệu đồng; được chi tiêu trước, trả tiền sau với tối đa 55 ngày miễn lãi; không cần có tài sản đảm bảo khi mở thẻ và thanh toán tối thiểu chỉ từ 1% giá trị giao dịch.

Bên cạnh đó, khi mở thẻ thẻ tín dụng nội địa của BAOVIET Bank, khách hàng được nhận nhiều ưu đãi như: miễn phí phát hành và phí thường niên năm đầu tiên khi sử dụng, lãi suất chỉ từ 10% - mức lãi suất thấp nhất trên thị trường hiện nay.

Theo báo cáo Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam, trong năm qua doanh số sử dụng thẻ nội địa đạt gần 2.000.000 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ sử dụng thẻ để thanh toán rất thấp, chỉ chiếm 2,59%. Nguyên nhân chủ yếu là do tâm lý của người sử dụng chỉ biết đến tính năng rút tiền của thẻ nội địa và thường mặc định chỉ thẻ quốc tế mới có tính năng thanh toán.

Để người tiêu dùng Việt có thói quen tiêu dùng bằng thẻ nội địa, cũng như thực hiện định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, việc BAOVIET Bank sẽ ra mắt sản phẩm thẻ tín dụng nội địa tới đây hứa hẹn đem đến một công cụ thanh toán tối ưu, đồng thời cung cấp nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng trong quá trình sử dụng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890