18:44 | 22/07/2019

BIDV đã bán 15% vốn điều lệ cho KEB Hana Bank

BIDV sẽ phát hành riêng lẻ cho đối tác KEB Hana Bank (Hàn Quốc) 603.302.706 cổ phần, tương ứng tỷ lệ 15% vốn điều lệ của BIDV sau khi đầu tư. Tổng giá trị của giao dịch là 20.295.103.029.840 đồng. 

Chiều ngày 22/7, BIDV chính thức công bố: Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã ban hành Nghị quyết số 696/NQ-BIDV thông qua văn kiện giao dịch với nhà đầu tư chiến lược nước ngoài.

Theo đó, BIDV sẽ phát hành riêng lẻ cho đối tác KEB Hana Bank (Hàn Quốc) 603.302.706 cổ phần, tương ứng tỷ lệ 15% vốn điều lệ của BIDV sau khi đầu tư. Tổng giá trị của giao dịch là 20.295.103.029.840 đồng. BIDV và KEB Hana Bank sẽ tiếp tục thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật 2 nước để sớm hoàn tất giao dịch trên.

KEB Hana Bank là thành viên của Tập đoàn Tài chính Hana (Hana Financial Group) - một trong các tập đoàn tài chính lớn nhất châu Á cung cấp toàn diện đầy đủ các hoạt động tài chính. KEB Hana Bank có mạng lưới hoạt động rộng khắp Hàn Quốc và 144 điểm giao dịch tại 24 quốc gia khác trong đó: 110 điểm tại Châu Á – Thái Bình Dương, 10 điểm tại Châu Âu và Trung Đông, 24 điểm tại Châu Mỹ. Đến thời điểm 30/6/2019, KEB Hana Bank có tổng tài sản 308.303 triệu USD. Năm 2018, KEB Hana Bank được công nhận là Ngân hàng bán lẻ tốt nhất tại Hàn Quốc.

Thành lập năm 1957, BIDV là ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 1,37 triệu tỷ đồng tại thời điểm 30/6/2019. BIDV hoạt động đa dạng trong các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính,… với mạng lưới hơn 1.000 chi nhánh và phòng giao dịch cùng các hiện diện thương mại và văn phòng đại diện ở nước ngoài.

Trong 6 tháng đầu năm 2019, BIDV được các tổ chức trong nước và quốc tế đánh giá cao với những giải thưởng uy tín: Top 2.000 công ty lớn nhất thế giới; Xếp hạng 307/500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu; Định hạng tín nhiệm nhà phát hành dài hạn của BIDV được nâng 01 bậc từ B+ lên BB-; “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam”; “Ngân hàng SME tốt nhất Việt Nam”...

BIDV đã tiến hành tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược nước từ năm 2011 nhưng gặp không ít khó khăn bởi thị trường chứng khoán liên tục biến động. Với KEB Hana Bank, hai bên đã gặp gỡ, tìm hiểu và ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược từ năm 2018. Tháng 3/2018, Thống đốc NHNN Việt Nam đã chấp thuận đề nghị thay đổi mức vốn được cấp đối với Ngân hàng KEB Hana – Chi nhánh TP HCM tăng từ 35 triệu USD lên mức 70 triệu USD. Thông tín này khiến các nàh đầu tư càng tin tưởng thương vụ giữa BIDV và KEB Hana Bank sẽ thành công.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450