20:38 | 05/09/2018

BIDV - Đối tác hàng đầu của ADB tại Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng Việt Nam duy nhất được vinh danh “Ngân hàng đối tác hàng đầu tại Việt Nam - Leading Partner Bank in Vietnam”. Đây là năm thứ ba liên tiếp BIDV được trao giải thưởng này.

Trong khuôn khổ Hội thảo Tổng kết Thương mại Toàn cầu thường niên (Global Trade Review - GTR) 2018, tại Singapore mới đây, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã công bố danh sách các ngân hàng đạt giải thưởng của Chương trình Tài trợ thương mại (TFP).

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng Việt Nam duy nhất được vinh danh “Ngân hàng đối tác hàng đầu tại Việt Nam - Leading Partner Bank in Vietnam”. Đây là năm thứ ba liên tiếp BIDV được trao giải thưởng này.

Trên 200 đại biểu đại diện các ngân hàng và tổ chức tín dụng trên khắp thế giới đã tham dự sự kiện. Giải thưởng TFP vinh danh 23 ngân hàng đối tác tại 15 quốc gia. Với BIDV, giải thưởng là sự ghi nhận những nỗ lực của Ngân hàng trong việc duy trì và củng cố năng lực tài chính, mở rộng hoạt động tài trợ thương mại và minh bạch thông tin.

Từ năm 2009 đến nay, Chương trình tài trợ thương mại của ADB đã hỗ trợ hơn 12.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các nước đang phát triển trong khu vực Châu Á với trên 16.600 giao dịch trị giá trên 30 tỷ đô la Mỹ, giúp thu hẹp khoảng cách về tài trợ thương mại giữa các thị trường thông qua việc bảo lãnh và cho vay các định chế tài chính nhằm hỗ trợ các hoạt động thương mại trong khu vực.

Chương trình TFP hiện được triển khai ở 21 quốc gia thành viên của ADB, trong đó 5 thị trường hoạt động tích cực nhất bao gồm Armenia, Bangladesh, Pakistan, Sri Lanka, và Việt Nam.

Với định hạng tín nhiệm AAA của ADB, Chương trình tài trợ thương mại đã thực hiện bảo lãnh và cho vay hơn 200 ngân hàng đối tác để hỗ trợ hoạt động thương mại quốc tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên khắp châu Á tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu.

Theo khảo sát mới nhất của ADB, các định chế tài chính hỗ trợ thương mại và doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách tài trợ thương mại toàn cầu, ước tính lên tới 1.500 tỷ đô la Mỹ, trong đó 40% con số này là ở khu vực châu Á và Thái Bình Dương. Tài trợ thương mại cũng là một cấu phần quan trọng đối với các quốc gia trong việc đạt được các mục tiêu về tăng trưởng bền vững, được xác định trong Chương trình hành động của Liên hợp quốc về tài chính cho phát triển.

Năm 2009, BIDV là một trong những đối tác đầu tiên của Việt Nam được ADB chọn để cấp hạn mức và ký Hợp đồng hạn mức tài trợ thương mại trong khuôn khổ Chương trình TFP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 20660 21340
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 20952 21552
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 20997 21380
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 21083 21374
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 2186 21376
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 21458
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 20941 21655
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.600 30.039 210,79 214,75
DongA Bank 23.160 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470