17:00 | 05/03/2018

BIDV tăng cường nhiều giải pháp giúp KH quản lý tài chính tiện lợi, an toàn

Với dịch vụ tin nhắn báo biến động số dư tài khoản (BSMS), khách hàng sẽ được tự động nhắn tin mỗi khi tài khoản gồm cả tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, thẻ tín dụng và nhiều loại tài khoản khác có thay đổi. 

BIDV dành 20.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi với lãi suất chỉ từ 6,5%/năm
Sở hữu xế sang trong tầm tay cùng BIDV
Vì một hệ thống trường tồn, thịnh vượng

Là ngân hàng TMCP với quy mô tổng tài sản lớn nhất trên thị trường, trong những năm gần đây BIDV luôn chú trọng đầu tư và phát triển các giải pháp công nghệ thông tin nhằm mang lại tiện ích cho khách hàng đi đôi với cam kết đảm bảo an toàn thông tin của khách hàng và ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh.

Trong lộ trình chuyển đổi mô hình kinh doanh hướng đến khách hàng, hệ thống các kênh phân phối của BIDV ngày càng được đa dạng hóa vào hoàn thiện. 

Hiện BIDV đang cung cấp nhiều kênh giao dịch tự động cho khách hàng như: Hệ thống tự giao dịch Ezone, Internet banking, Mobile banking, ATM, POS… Ngoài ra, BIDV cũng phối hợp với các đối tác trung gian thanh toán và fintech để mở rộng hệ thống phân phối dịch vụ thông qua các ví điện tử, các cổng thanh toán trực tuyến, các hệ thống mua sắm online. 

Với các kênh phân phối hiện nay ngoài việc cung cấp dịch vụ chuyển khoản đơn thuần, BIDV đã hỗ trợ khách hàng thanh toán hơn 300 loại dịch vụ tiêu dùng thuộc các lĩnh vực như: Điện, nước, viễn thông, truyền hình, giao thông, bảo hiểm, giáo dục, chứng khoán, tài chính tiêu dùng, ví điện tử, đấu thầu, mua sắm online, golf, logistics…

Trong tình hình gia tăng các loại tội phạm và lừa đảo, BIDV xem các kênh giao dịch ngân hàng điện tử không chỉ là kênh cung cấp dịch vụ cho khách hàng mà còn là một trong các biện pháp giúp khách hàng chủ động quản lý tài sản của mình tại ngân hàng. 

Với dịch vụ tin nhắn báo biến động số dư tài khoản (BSMS), khách hàng sẽ được tự động nhắn tin mỗi khi tài khoản gồm cả tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi tiết kiệm, thẻ tín dụng và nhiều loại tài khoản khác có thay đổi. 

Khách hàng có thể dễ dàng đăng ký dịch vụ này tại website của BIDV hoặc gọi đến tổng đài 19009247 hoặc nhắn tin đến tổng đài (sau khi nhận được tin nhắn thông báo của BIDV) mà không phải đến quầy. 

Với các dịch vụ ngân hàng điện tử khác như Internet banking và Mobile banking (BIDV online, BIDV Smarbanking,...) khách hàng sẽ xem được đầy đủ thông tin về tài khoản và thực hiện được hầu hết các dịch vụ đối với các tài khoản tại ngân hàng như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn dịch vụ, gửi tiết kiệm, thanh toán dư nợ thẻ tín dụng, mua sắm… BIDV cũng hỗ trợ khách hàng đăng ký các dịch vụ ngân hàng điện tử trên website để giảm thiểu thời gian đi lại và giao dịch tại quầy cho khách hàng.

Để đăng ký dịch vụ BSMS và các dịch vụ ngân hàng điện tử, khách hàng có thể đến các điểm giao dịch gần nhất của BIDV để đăng ký dịch vụ; Đăng ký trực tuyến các dịch vụ BSMS/BIDV Online, BIDV SmarBanking tại đây; Gọi đến tổng đài 19009247 để đăng ký dịch vụ BSMS

Với những khách hàng đã đăng ký số điện thoại giao dịch với BIDV bằng số di động của Viettel có thể đăng ký dịch vụ BSMS bằng cách bấm *123*789#, và bấm nút gọi trên điện thoại, sau đó chọn mục 2 để đăng ký dịch vụ.

BIDV khuyến cáo khách hàng nên đăng ký dịch vụ BSMS cùng với các dịch vụ ngân hàng điện tử, đọc kỹ hướng dẫn giao dịch an toàn của BIDV trên trang ngân hàng điện tử để quản lý tối ưu dòng tiền và đảm bảo an toàn trong giao dịch đối với các tài khoản tại ngân hàng.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng có thể liên hệ các chi nhánh BIDV trên toàn quốc hoặc Tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 9247.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040