11:06 | 06/12/2017

Các lợi ích khi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng

TPBank hiện đang triển khai chương trình “Tích lũy nhận ngay quà, khởi đầu ngàn kì vọng” dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm trên toàn quốc.

TPBank khai trương các điểm giao dịch mới khu vực phía Nam
TPBank phân luồng khách hàng bằng công nghệ "không chạm"
TPBank khai trương điểm giao dịch tại Đồng Nai

Có thể thấy, gửi tiết kiệm vẫn là một kênh đầu tư được nhiều người ưa chuộng tại Việt Nam nhờ sự an toàn và những lợi ích mà nó mang lại.

Theo báo cáo Chỉ số Niềm tin Người tiêu dùng của Nielsen, tiết kiệm tiếp tục là một phần không thể thiếu của người tiêu dùng trong khu vực Đông Nam Á, trong đó Việt Nam dẫn dầu danh sách với 78% người được hỏi cho biết sẽ gửi tiền nhàn rỗi vào tiết kiệm. Có rất nhiều lợi ích dành cho người tiêu dùng khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng như được bảo hiểm, an toàn, lãi suất và nhiều lợi ích khác đi kèm.

Đơn cử, nếu có thói quen để toàn bộ số tiền mình có “dưới gối”, bạn sẽ luôn luôn phải đối mặt với rủi ro mất số tiền đó. Trộm cắp, hỏa hoạn, thiên tai... có thể là những nguyên nhân khiến bạn mất tất cả. Nhưng nếu để tiền tại ngân hàng, bạn sẽ không bao giờ phải lo lắng về những điều này nữa.

Nhất là vào dịp gần Tết, nếu có tiền nhàn rỗi, bạn nên nghĩ đến việc gửi tiết kiệm bởi đó là cách sinh lời an toàn nhất. Hơn nữa để huy động phục vụ nhu cầu vốn thường tăng vào dịp cuối năm, nhiều ngân hàng cũng tăng nhẹ lãi suất tiết kiệm đối với một số kỳ hạn. Hiện tại, mức lãi suất trung bình tại các ngân hàng dao động từ 6,5% đến 7,5%.  Cùng với việc tăng lãi suất tiết kiệm, nhiều ngân hàng cũng đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhầm thu hút tiền gửi từ người dân.

Mới đây, TPBank triển khai chương trình “Tích lũy nhận ngay quà, khởi đầu ngàn kì vọng” dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm trên toàn quốc. Theo đó, khách hàng gửi tiết kiệm tối thiểu 100 triệu đồng có kỳ hạn 1 tháng trở lên sẽ được tham gia bốc thăm ngay tại quầy và có cơ hội sở hữu một trong 3 phần quà hấp dẫn gồm Bếp nướng Lock & Lock, Bộ thố thủy tinh Lock & Lock hoặc Bộ ly Luminarc.

Ngoài ra, các khách hàng gửi tiền tiết kiệm cũng có cơ hội tham gia chương trình bốc thăm may mắn cuối kỳ. Với mỗi 10 triệu đồng gửi tiết kiệm kì hạn 1 tháng trở lên, khách hàng sẽ được nhận 1 mã bốc thăm trúng thưởng. Giải đặc biệt quay thưởng cuối kỳ là một bộ ti vi, dàn âm thanh và dàn karaoke trị giá 100 triệu đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580