09:27 | 14/02/2019

Canada kết luận Việt Nam không can thiệp giá ống thép hàn các-bon

Vừa qua, Cơ quan Biên phòng Canada (CBSA) đã thông báo kết luận cuối cùng trong vụ việc điều tra bán phá giá đối với một số sản phẩm ống thép hàn các-bon nhập khẩu từ Việt Nam.

Theo yêu cầu và cáo buộc của nguyên đơn, trong quá trình điều tra, CBSA đã xem xét việc ngành sản xuất ống thép hàn các-bon của Việt Nam có hoạt động theo các nguyên tắc của nền kinh tế thị trường hay không.

Bộ Công Thương đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và hợp tác tích cực với CBSA trong quá trình điều tra và thẩm tra tại chỗ. Trên cơ sở các thông tin được thu thập và xác minh, CBSA đã kết luận không có đủ căn cứ để xác định Chính phủ Việt Nam can thiệp vào giá bán nội địa của ngành sản xuất ống thép hàn các-bon.

Với kết luận này, CBSA đã tính toán biên độ phá giá của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam căn cứ trên chi phí thực tế của từng doanh nghiệp.

Theo luật pháp của Canada, hàng hoá bán cho các nhà nhập khẩu Canada từ nước mà giá nội địa chủ yếu do chính phủ nước đó ấn định và có đầy đủ lý do để chứng tỏ rằng giá cả này không phản ánh mức giá được xác định bởi thị trường cạnh tranh thì Canada sẽ áp dụng các cách tính không sử dụng giá và chi phí nội địa của nước xuất khẩu mà sử dụng giá và chi phí của một nước thứ ba thay thế.

Đây là phương pháp tính toán được một số thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới như Hoa Kỳ, EU, Canada đã và đang áp dụng đối với các nền kinh tế chuyển đổi như Trung Quốc, Việt Nam và một số quốc gia thuộc Liên Xô cũ trong các vụ việc điều tra chống bán phá giá, dẫn đến mức thuế chống bán phá giá thường cao hơn so với mức thuế nếu tính theo giá và chi phí nội địa của nước xuất khẩu.

Vụ việc điều tra chống bán phá giá ống thép hàn các-bon là vụ việc đầu tiên Canada kết luận một ngành sản xuất của Việt Nam hoạt động theo các nguyên tắc của nền kinh tế thị trường, chính phủ không can thiệp vào giá. Nhờ đó, biên độ phá giá của hai doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu mặt hàng này sang Canada được kết luận chỉ ở mức 3% và 4,9%.

Mức biên độ này nhìn chung thấp hơn nhiều so với mức biên độ của các doanh nghiệp xuất khẩu khác cùng thuộc phạm vi đối tượng điều tra đến từ các quốc gia được coi là có nền kinh tế thị trường như Thổ Nhĩ Kỳ, Pakistan, Philippines. Điều này giúp các doanh nghiệp Việt Nam có thể duy trì lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp đến từ các quốc gia khác khi xuất khẩu mặt hàng này vào thị trường Canada.

Dự kiến kể từ ngày 15/2/2019, Canada sẽ bắt đầu áp dụng mức thuế chống bán phá giá đối với ống thép hàn các-bon nhập khẩu từ Việt Nam, Thổ Nhĩ Kỳ, Pakistan và Philippines theo biên độ mà CBSA đã kết luận nếu Tòa án Thương mại Quốc tế Canada (CITT) phán quyết có thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450