11:13 | 22/05/2019

Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu

Do ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, những năm gần đây, Đăk Lăk luôn đối mặt với tình trạng khô hạn và thiếu nước tưới. Trước thực tế đó, chính quyền tỉnh Đăk Lăk chỉ đạo các địa phương tập trung xây dựng chương trình chuyển đổi cây trồng phù hợp, ít sử dụng nước tưới để ổn định hoạt động sản xuất của bà con nông dân.

Rác thải lên tiếng
Nông dân oằn mình chống chọi với hạn hán
Một dự án mang tính chìa khóa hút vốn

Với sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh Đăk Lăk, ngành nông nghiệp địa phương đã thực hiện chuyển đổi thành công nhiều loại cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Ảnh minh họa

Huyện Ea Kar (Đăk Lăk) là một trong những địa phương có nhiều công trình thủy lợi. Tuy nhiên, vào mùa khô, năng lực nước dự trữ vẫn không đáp đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn. Hiện địa phương này có đến 69.631 ha cây trồng có nhu cầu nước tưới. Trong đó, có 18.700 ha cây công nghiệp lâu năm, 51.000 ha cây lúa nước và hoa màu. Gần đây, do lượng mưa ít hơn, hầu hết các hồ không đạt dung tích thiết kế; mực nước ở các sông, suối đều thấp; mực nước ngầm cạn kiệt, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt, sản xuất của người dân. Cùng đó, thực tế năng lực các công trình thủy lợi chỉ đáp ứng được khoảng 1/10 diện tích cây trồng.

Để giúp nông dân ổn định sản xuất, UBND huyện Ea Kar chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng để đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu. Đến nay, địa phương đã giảm 2.400 ha diện tích cây lúa nước; chuyển đổi 479 ha sang trồng ngô, khoai lang, rau, đậu đỗ các loại; không tổ chức sản xuất 1.921 ha do không bảo đảm nguồn nước tưới. Ngoài ra, địa phương cũng khuyến khích người nông dân chuyển đổi khoảng 49.000 ha đất không thích hợp sản xuất các loại cây hồ tiêu, cà phê, sầu riêng, bơ... sang trồng các loại cây ăn quả, mang lại hiệu quả kinh tế cho nhiều nông hộ.

Theo thống kê của ngành nông nghiệp huyện Ea Kar, hiện địa phương trồng được trên 2.248 ha cây ăn quả; gần 500 ha lúa nước đã chuyển sang trồng cây hoa màu.

Tương tự, huyện Cư Kuin (Đăk Lăk) cũng ban hành hàng loạt văn bản chỉ đạo ngành nông nghiệp và các xã đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu. Nhất là chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, không chủ động được nguồn nước sang các loại cây hoa màu…

Có thể nói, việc thực hiện chuyển đổi cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu được chính quyền tỉnh Đăk Lăk quyết liệt chỉ đạo, bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực. Qua đó, ổn định hoạt động sản xuất nông nghiệp của người nông dân tại một số vùng đất khắc nghiệt, thiếu nước tưới; góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ và phát triển kinh tế, xã hội địa phương.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950