14:00 | 12/11/2018

Chủ động vận dụng tốt để cạnh tranh hơn

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đánh giá, nếu thực hiện đầy đủ các cam kết theo Hiệp định Thuận lợi hóa thương mại và các hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam có thể giảm tới 18,3% chi phí thương mại và tăng sức cạnh tranh của hàng hóa Việt.

Cần xác định lại năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh: Không hẳn đã giảm độ sáng

Ông Ngô Chung Khanh, Phó vụ trưởng Vụ Chính sách thương mại đa biên - Bộ Công thương cho biết, trước khi gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam mất 12 năm để có giá trị tăng trưởng xuất khẩu 42 tỷ USD với 2 Hiệp định thương mại tự do (FTA). Nhưng từ năm 2007 đến năm 2018, Việt Nam đã xuất khẩu 213,8 tỷ USD, như vậy trong 11 năm với hơn 10 FTA được thực thi, kim ngạch xuất khẩu đã tăng gấp 5 lần.

Các DN nên chủ động tận dụng các điều kiện tạo thuận lợi thương mại

Đồng quan điểm trên, ông Nguyễn Anh Dương, Trưởng ban Chính sách kinh tế vĩ mô, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương cho rằng, hội nhập kinh tế quốc tế luôn là trụ cột quan trọng của cải cách kinh tế ở Việt Nam. Giai đoạn hội nhập kinh tế nhiều nhất cũng là lúc Việt Nam có kết quả cải cách kinh tế và tăng trưởng mạnh mẽ nhất.

Các chuyên gia cho rằng, giá trị mà các FTA mang lại không chỉ nằm ở các cam kết cắt giảm thuế quan xuất nhập khẩu mà còn tạo động lực cho những cải cách có tính nền tảng, lâu dài trong môi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam. Các cam kết trong hội nhập và FTA chính là sức ép để thay đổi tư duy trong việc xây dựng chính sách và quản lý doanh nghiệp theo hướng minh bạch hơn. Hội nhập kinh tế quốc tế còn thúc đẩy Việt Nam hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, công bằng giữa các loại hình doanh nghiệp trong việc tiếp cận các nguồn lực để phát triển.

Mới đây, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đã thăm dò ý kiến về cải cách hành chính, kết quả có đến 75% DN phản hồi tốt về nộp thuế; 85% DN cho rằng việc xin phép các giấy phép rút gọn đáng kể... Gia nhập các FTA cũng tạo ra những sân chơi công bằng cho các loại hình DN.

“Cơ hội tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của Việt Nam rõ rệt hơn khi gia nhập các FTA, nâng cao cơ hội xuất khẩu hàng hóa”, ông Ngô Chung Khanh nói.

Tuy nhiên, các chuyên gia nhận định, kết quả thực hiện thuận lợi hóa thương mại của Việt Nam hiện còn rất khiêm tốn. Mặc dù xếp hạng về tiêu chí này của Việt Nam thuộc nhóm giữa trong ASEAN và trên thế giới, nhưng so sánh với các nước khu vực ASEAN thì còn cách xa Thái Lan, Malaysia và Singapore ở nhiều chỉ tiêu.

Trong đó, logistics là một trong những yếu tố quan trọng trong thuận lợi hóa thương mại thì Việt Nam vẫn chưa cải thiện được nhiều trong những năm qua. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, kết quả cải cách thủ tục hải quan và quản lý chuyên ngành của Việt Nam đang dậm chân tại chỗ, thậm chí chỉ số về giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam còn tụt hạng từ 94 năm 2017 xuống 100 trong năm 2018.

Ông Nguyễn Anh Dương cho rằng, các nỗ lực tạo thuận lợi thương mại đến thời điểm này vẫn gặp rất nhiều thách thức. Điển hình như mục tiêu đến cuối năm 2018, thời gian thực hiện thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu 70 giờ là rất khó khả thi, khi thời gian thực hiện hiện nay đang là 105 giờ; tương tự, thời gian làm thủ tục với hàng hóa nhập khẩu đang là 132 giờ, trong khi mục tiêu đến cuối năm 2018 là 90 giờ. Hiện nay 19,4% các lô hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan và rất khó để giảm xuống dưới 10% như dự tính vào cuối năm nay.

Bên cạnh những nỗ lực từ phía Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước, các chuyên gia kinh tế cho rằng, các hiệp hội DN và cả DN nên chủ động tận dụng các điều kiện tạo thuận lợi thương mại thông qua việc nắm bắt và thực hiện đúng, đủ các chính sách quản lý với hàng hóa xuất nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan. Các DN cần kịp thời phản ánh những khó khăn, bất cập và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750