09:05 | 14/09/2017

Chung cư diện tích nhỏ tìm hướng đi phù hợp

Mới đây, UBND TP. Hồ Chí Minh đã có văn bản số 5657/UBND ngày 11/9/2017 gửi Bộ Xây dựng kiến nghị một số vấn đề có liên quan đến việc phát triển dự án căn hộ chung cư diện tích nhỏ.

Đỏ mắt đợi sổ đỏ chung cư
“Trái đắng”chung cư mini
Ảnh minh họa

Theo đó, hiện thành phố đang có tốc độ đô thị hóa, tốc độ tăng dân số cơ học rất cao, việc đầu tư xây dựng nhà ở thương mại loại hình căn hộ chung cư với diện tích nhỏ dưới 45m2/căn, siêu nhỏ dưới 25m2/căn sẽ đẩy nhanh hơn nữa quá trình đô thị hóa, làm tăng quy mô dân số và áp lực lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật  xã hội của thành phố vốn đã và đang bị quá tải. Những dự án chung cư với căn hộ diện tích loại này nếu được xây dựng một cách ồ ạt, thiếu kiểm soát sẽ phá vỡ quy hoạch được duyệt, kéo theo nguy cơ xuất hiện “nhà ổ chuột trên cao” trong lòng đô thị.

Thực tế, không riêng gì TP. Hồ Chí Minh, mà ở nhiều tỉnh, thành phố lớn khác trong cả nước cũng đang phải đối mặt với nguy cơ tốc độ đô thị hóa diễn ra quá nhanh.

Hiện tại, quy mô dân số TP. Hồ Chí Minh đã lên đến gần 13 triệu người, trong đó có gần 3 triệu người nhập cư, chiếm khoảng 23% dân số, đó là chưa kể đến số lượng hàng năm có thêm hơn 400.000 sinh viên nhập học và hơn 50.000 cặp kết hôn cần nhà ở mới. Số liệu khảo sát của Viện nghiên cứu phát triển cũng cho thấy, có khoảng 500.000 hộ chưa có nhà, 81.000 hộ cần nhà ở xã hội trong giai đoạn 2016 – 2020.

Trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tại thành phố, thì đã có khoảng 139.000 người chưa có nhà ở, cần khoảng 80.000 căn hộ. Trong tổng số hơn 402.000 công nhân, lao động đang làm việc trong các khu chế xuất, khu công nghiệp của thành phố thì có đến 284.000 người (chiếm 70,6%) đang phải thuê phòng trọ, nhà trọ...

Do vậy, giải quyết nhu cầu nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá rẻ với diện tích nhỏ có đủ tiện ích cơ bản và an toàn để cho thuê, thuê mua đang là vấn đề cấp bách được đặt ra.

Bàn về vấn đề này, một chuyên gia phân tích, Luật Nhà ở 2014 đã giao thẩm quyền cho UBND các tỉnh, thành phố thẩm quyền quyết định về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở thương mại, nhà ở xã hội phù hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng địa phương. Đối với TP. Hồ Chí Minh, nhu cầu căn hộ chung cư nhà ở xã hội, nhà ở thương mại diện tích nhỏ có 1 - 2 phòng ngủ, giá bán vừa túi tiền của đông đảo công chức, viên chức nhà nước, sinh viên, công nhân lao động và người nhập cư là rất lớn.

Vì vậy, nên cho phép các chủ đầu tư, DN BĐS xây căn hộ chung cư, nhà ở thương mại có diện tích tối thiểu 25 m2 sàn, nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng, kiến trúc và quyết định chủ trương đầu tư dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Ngoài ra, nên xem xét cho phép tỷ lệ căn hộ nhỏ có diện tích từ 25 m2 đến dưới 45 m2 sàn không vượt quá 25-30% tổng số căn hộ của chung cư.

Đồng thời, những dự án loại này chỉ nên tập trung xây dựng tại các quận ven đô và các huyện ngoại thành để giảm tải áp lực giao thông, phù hợp với xu hướng phát triển.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.840 22.910 26.457 26.773 29.979 30.459 205,20 210,58
BIDV 22.860 22.930 26.560 26.795 30.221 30.486 208,01 209,89
VietinBank 22.849 22.929 26.421 26.799 29.958 30.518 206,63 210,03
Agribank 22.835 22.915 26.473 26.793 30.035 30.456 206,57 209,78
Eximbank 22.840 22.930 26.480 26.824 30.112 30.503 207,20 209,90
ACB 22.850 22.930 26.476 26.819 30.204 30.519 207,44 210,13
Sacombank 22.865 22.948 26.527 26.888 30.200 30.563 207,51 210,56
Techcombank 22.820 22.920 26.206 26.913 29.767 30.590 205,79 211,50
LienVietPostBank 22.820 22.920 26.412 26.876 30.137 30.555 206,54 210,29
DongA Bank 22.860 22.930 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040