16:09 | 03/10/2019

Chứng khoán chiều 3/10: BID là điểm sáng thị trường

Kết thúc phiên 3/10, với 142 mã tăng và 164 mã giảm, VN-Index tăng 1,26 điểm (+0,13%), lên 992,45 điểm. 

Tổng khối lượng giao dịch đạt gần 193,6 triệu đơn vị, giá trị 4.802 tỷ đồng, tăng 8% về khối lượng và 13% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đóng góp 37,3 triệu đơn vị, giá trị 1.550 tỷ đồng, trong đó chiếm hơn một nửa là hơn 13,89 triệu cổ phiếu NVL, trị giá 881,1 tỷ đồng.

Nhóm cổ phiếu trụ cột điểm sáng lớn nhất là BID, khi +2,6% lên 41.250 đồng. Cùng với đó là sự trợ giúp của MSN +1,3% lên 78.000 đồng; VNM +1,6% lên 129.000 đồng.

Sắc xanh, tuy nhạt hơn nhưng cũng đã xuất hiện tại VHM +0,3%; TCB +0,2%; NVL +0,3%; EIB +1,2%; PNJ +0,4%; REE +1,4%; GDM +1,1%...

Trái lại, giảm điểm gây áp lực đến chỉ số có GAS -1,5% xuống 102.000 đồng; SAB -1,1% xuống 262.000 đồng; HVN -1,1% xuống 32.800 đồng; HDB -1,1% xuống 27.800 đồng; POW -1,6% xuống 12.600 đồng; ROS -1% xuống 25.950 đồng, cùng các sắc đỏ khác như VJC, HPG, MWG, MBB...

Các cổ phiếu thoát hiểm, về được tham chiếu ngoài VIC, VCB còn có VRE, VPB, CTG, SSI, FPT.

ROS vẫn là cái tên được nhà đầu tư giao dịch nhiều nhất nhóm, và cũng là lớn nhất HOSE với gần 19 triệu đơn vị khớp lệnh. MBB đứng thứ hai với hơn 6,1 triệu đơn vị; VPB có 5,77 triệu đơn vị. Nhóm HPG, VRE, FPT, HDB có từ 2,4 triệu đến 4,55 triệu đơn vị.

Trên sàn Hà Nội, chỉ số HNX-Index cũng biến động mạnh về cuối phiên, khi gần chạm tham chiếu đã bị đẩy xuống rất nhanh, nhưng bật mạnh trở lại trong những phút cuối, tuy vậy, chỉ số này vẫn không thể thoát khỏi sắc đỏ.

Đóng cửa, sàn HNX có 40 mã tăng và 36 mã giảm, HNX-Index giảm 0,05 điểm (-0,05%), xuống 105,21 điểm. Tổng khối lượng khớp lệnh đạt hơn 19,4 triệu đơn vị, giá trị 252,2 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1,68 triệu đơn vị, giá trị 50,6 tỷ đồng.

Chỉ số hồi dần chủ yếu đến từ các mã lớn đã về được tham chiếu như ACB, PVS, CEO, VCG, SHS và các cổ phiếu tăng hỗ trợ như SHB +1,5% lên 6.600 đồng; MBS +1,4% lên 14.900 đồng; L14 +4,4% lên 61.800 đồng; TNG +2,3% lên 18.000 đồng; DGC +0,8% lên 26.700 đồng.

Các mã giảm còn có NVB -1,2% xuống 8.300 đồng; PVI -0,6% xuống 33.800 đồng; MBG -4,8% xuống 33.800 đồng; NDN -1,2% xuống 16.800 đồng.

Các cổ phiếu nhỏ cũng đồng loạt về tham chiếu với ART, DST, PVX, VIG, KLF, BII...

Khớp lệnh cao nhất sàn là PVS với hơn 1,98 triệu đơn vị; ACB có 1,85 triệu đơn vị; SHB có 1,75 triệu đơn vị...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750