09:34 | 13/09/2017

Chứng khoán phái sinh đã bén rễ thị trường

Tổng khối lượng hợp đồng giao dịch trong 1 tháng qua là 85.641 hợp đồng, tương ứng giá trị giao dịch (theo quy mô danh nghĩa hợp đồng) đạt 6.450 tỷ đồng. 

Chứng khoán phái sinh: Để tránh rủi ro khi tham gia giao dịch
Giao dịch chứng khoán phái sinh giống và khác gì với giao dịch cổ phiếu?
Chính thức khai trương thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam

Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) cho biết, sau 1 tháng khai trương và đi vào hoạt động (từ 10/8 đến 8/9), thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) đã thu hút sự quan tâm ngày càng lớn của NĐT. Điều này được thể hiện thông qua sự tăng trưởng về cả khối lượng hợp đồng, giá trị giao dịch và số lượng tài khoản được mở thêm trong vòng 1 tháng qua. Tính đến nay đã có hơn 7.849 tài khoản giao dịch phái sinh được mở ở các CTCK thành viên thị trường phái sinh.

HNX cũng cho biết, từ ngày 10/8 đến nay, HNX đã đưa vào giao dịch 5 mã hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30, trong đó có 1 mã hợp đồng VN30F1708 đáo hạn ngày 17/8/2017. Hiện tại, có 4 mã hợp đồng tương lai đang được niêm yết tại HNX là VN30F1709, VN30F1710, VN30F1712 và VN30F1803. NĐT có xu hướng tập trung giao dịch vào các hợp đồng có tháng đáo hạn gần nhất, điều này phù hợp với thông lệ quốc tế.

Tổng khối lượng hợp đồng giao dịch trong 1 tháng qua là 85.641 hợp đồng, tương ứng giá trị giao dịch (theo quy mô danh nghĩa hợp đồng) đạt 6.450 tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch (KLGD) đạt 4.078 hợp đồng/phiên, giá trị giao dịch bình quân theo quy mô danh nghĩa đạt 307,1 tỷ đồng/phiên. Tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch ngày 8/9, khối lượng hợp đồng đang lưu hành (OI) là 2.709 hợp đồng.

Cũng theo thống kê của HNX, trong thời gian 1 tháng qua, đã có 92.812 lệnh của NĐT được đưa vào hệ thống, tính bình quân có 4.420 lệnh/phiên, trong đó tổng cộng 49.513 giao dịch đã được thực hiện.

Kể từ khi TTCKPS đi vào hoạt động đến nay, hạ tầng công nghệ phục vụ thị trường, bao gồm hệ thống giao dịch, hệ thống thanh toán thị trường, hệ thống công bố thông tin vận hành thông suốt, ổn định và an toàn, không phát sinh lỗi. Hoạt động giao dịch và trao đổi dữ liệu trên hệ thống giữa HNX, VSD với các thành viên thị trường, ngân hàng thanh toán VietinBank thực hiện ổn định, chính xác. Hoạt động thanh toán hàng ngày, thanh toán khi đáo hạn trên hệ thống thanh toán được thực hiện suôn sẻ, tuân thủ đúng theo quy định hiện hành. Thông tin thị trường hiển thị đầy đủ trên website của sở đảm bảo chính xác, kịp thời và đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

“Trong thời gian tới chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và chuẩn bị ra mắt  những sản phẩm mới nhằm cung cấp cho thị trường thêm nhiều lựa chọn sản phẩm phái sinh để đầu tư như sản phẩm hợp đồng tương lai trên chỉ số, đặc biệt là hợp đồng tương lai trên trái phiếu Chính phủ”, ông Nguyễn Anh Phong, Phó tổng giám đốc HNX cho hay.

Đánh giá về kết quả đạt được, ông Nguyễn Đức Hùng Linh – Giám đốc phân tích và tư vấn đầu tư khách hàng cá nhân - CTCP Chứng khoán Sài Gòn (SSI) cho biết, đây là một con số đáng khích lệ và sẽ còn tích cực hơn khi chúng ta nhìn vào diễn biến KLGD hàng ngày. Trong ngày giao dịch đầu tiên, KLGD chỉ là 487 hợp đồng.

Những ngày sau đó, KLGD tăng dần và sau 10 ngày, KLGD đã tăng gấp 13 lần lên 6.361 hợp đồng. Thanh khoản phản ánh sức sống của TTCK và khi thanh khoản tăng, đồng nghĩa sức sống của thị trường cũng tăng. Để có thanh khoản, cần có sự quan tâm và tham gia đông đảo của giới đầu tư. Điều này phần nào đó cũng thể hiện qua các con số. Tại SSI, số lượng tài khoản phái sinh mở mới cũng liên tục tăng và sau 1 tháng, số tài khoản đã tăng gấp 2,6 lần so với lượng tài khoản trong ngày giao dịch đầu tiên.

“Là một trong những thành viên đầu tiên của TTCKPS, chúng tôi luôn mong muốn TTCKPS có được sự khởi đầu tốt đẹp và những gì diễn ra trong 1 tháng qua đã làm chúng tôi hài lòng. TTCKPS đã thu hút được sự quan tâm của đông đảo NĐT, đặc biệt là các NĐT cá nhân. Thanh khoản thị trường gia tăng và đạt mức trung bình 6.000 hợp đồng/ngày tương ứng với xấp xỉ giá trị giao dịch gần 400 tỷ đồng là một con số chấp nhận được với một sản phẩm rất mới và cũng “kén” người đầu tư”, ông Hùng nói.

Dù hài lòng với bước đầu, nhưng ông vẫn luôn mong muốn TTCKPS tiếp tục có tăng trưởng. Bởi lẽ khi quy mô của TTCKPS đủ lớn, công dụng phòng ngừa rủi ro sẽ phát huy tác dụng và bổ trợ tích cực cho TTCK cơ sở. Việc liên tục đưa ra các báo cáo phân tích và khuyến nghị phái sinh hàng ngày của SSI là một trong những nỗ lực nhằm duy trì và gia tăng sự quan tâm của giới đầu tư với TTCKPS, từ đó thúc đẩy TTCKPS liên tục phát triển.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010