10:03 | 01/10/2019

CIC tiếp tục giảm giá các sản phẩm thông tin tín dụng

Với lần giảm thứ hai liên tiếp trong năm 2019 của CIC, giá các sản phẩm thông tin tín dụng sẽ có mức giảm trung bình 15% so với hiện hành. Trước đó, ngày 17/4/2019, CIC đã giảm giá 10% toàn bộ sản phẩm thông tin tín dụng.

Ngày 30/9/2019, Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) ban hành Quyết định số 203/QĐ-TTTD về việc giảm giá các sản phẩm thông tin tín dụng.

Theo Quyết định này, các sản phẩm thông tin tín dụng sẽ có mức giảm giá trung bình 15% so với hiện hành. Đây là lần giảm giá thứ hai liên tiếp trong năm 2019 của CIC. Trước đó, ngày 17/4/2019, CIC đã giảm 10% giá toàn bộ sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng.

Việc giảm giá sẽ hỗ trợ các ngân hàng, doanh nghiệp giảm giá các sản phẩm dịch vụ tài chính, đẩy nhanh nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh.

Đặc biệt, CIC vẫn tiếp tục duy trì chính sách ưu đãi với một số tổ chức như: Quỹ Tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô: áp dụng mức giá bằng 20% so với mức giá sản phẩm tương ứng cung cấp cho tổ chức tín dụng; Ngân hàng Chính sách xã hội: áp dụng mức giá bằng 50% so với mức giá sản phẩm dịch vụ tương ứng cung cấp cho tổ chức tín dụng

Quyết định này có hiệu lực kể từ hôm nay, ngày 1/10/2019, và thay thế Quyết định số 105/QĐ-TTTD ngày 17/4/2019 của Tổng Giám đốc CIC về mức giá sản phẩm, dịch vụ thông tin tín dụng cung cấp cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tự nguyện có chia sẻ thông tin tín dụng.

Việc giảm giá dịch vụ của CIC phù hợp với định hướng, chỉ đạo của NHNN để đồng hành cùng hệ thống ngân hàng Việt Nam trong việc giảm chi phí hoạt động, qua đó tạo điều kiện để các doanh nghiệp và cá nhân có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng với lãi suất phù hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770