08:32 | 18/10/2016

Citi hợp tác với ADB thu xếp nguồn vốn cho vay tài chính vi mô tại châu Á

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) vừa ký kết hợp tác với Citi để thu xếp nguồn vốn cho vay bằng đồng nội tệ theo Chương trình bảo lãnh và chia sẻ rủi ro tài chính vi mô. 

Theo thỏa thuận này, ADB và Citi sẽ thu xếp các nguồn cho vay bằng đồng tiền địa phương trị giá tới 100 triệu USD cho các tổ chức tài chính vi mô tại các nước đang phát triển ở châu Á.

Ảnh minh họa

Bà Christine Engstrom, Giám đốc hoạt động khu vực tư nhân của ADB cho biết: “Chúng tôi rất vui khi hợp tác với Citi, một trong những tổ chức sáng lập và thúc đẩy tài chính vi mô ở rất nhiều nước đang phát triển tại châu Á. Sự hợp tác này của chúng tôi sẽ giúp mở rộng hơn nữa Chương trình tài chính vi mô, một chương trình đã tạo nguồn cho các khoản vay nội tệ trị giá tới 370 triệu USD trên toàn khu vực từ năm 2012 tới nay. Citi và ADB sẽ hợp tác nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tới các dịch vụ tài chính cho các hộ gia đình ở mức thu nhập thấp, các chủ DN nhỏ, đặc biệt chú trọng tới vùng nông thôn và vùng xa xôi hẻo lánh tại châu Á và Thái Bình Dương”

Hiện tại các tổ chức tài chính vi mô gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn phát triển từ thị trường tài chính. Chương trình tài chính vi mô của ADB đóng vai trò là chiếc cầu nối giúp các tổ chức vi mô vượt qua những thách thức đó bằng cách ADB chia sẻ rủi ro với các ngân hàng thương mại để thúc đẩy các khoản cho vay nội tệ tới các tổ chức tài chính địa phương. Điều này sẽ giúp các tổ chức tài chính vi mô không còn phải đối mặt với rủi ro tỉ giá.

Phát biểu về sự hợp tác này, ông Rajesh Mehta, Giám đốc Khối giải pháp luồng tiền và thanh toán quốc tế khu vực châu Á Thái Bình Dương của Citi cho biết: “Tại Citi, chúng tôi đang hướng tới cung cấp các dịch vụ tài chính một cách có trách nhiệm, điều này giúp thúc đấy phát triển và tăng trưởng kinh tế cho các khách hàng của chúng tôi. Chúng tôi rất vui mừng khi tăng cường hợp tác với đối tác chiến lược ADB và hi vọng sự hợp tác này sẽ tạo ra những đóng góp có ý nghĩa cho sự phát triển của các thị trường mới nổi trong khu vực”

Được bảo lãnh bởi mức xếp hạng tín dụng AAA của ADB, Chương trình Tài chính vi mô bảo lãnh và chia sẻ rủi ro tài chính vi mô cho các tổ chức tài chính vi mô địa phương và quốc tế. Từ năm 2012, Chương trình Tài chính vi mô đã hỗ trợ hơn 2 triệu người vay, chủ yếu là ở Ấn Độ, Bangladesh và Indonesia.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.745 22.815 26.551 26.869 30.300 30.786 202,19 206,05
BIDV 22.745 22.815 26.577 26.883 30.338 30.788 203,00 206,04
VietinBank 22.735 22.815 26.501 26.879 30.265 30.825 202,71 206,11
Agribank 22.730 22.805 26.682 27.004 30.471 30.896 203,12 206,28
Eximbank 22.730 22.820 26.553 26.899 30.423 30.819 203,61 206,26
ACB 22.745 22.815 26.560 26.893 30.503 30.808 203,70 206,25
Sacombank 22.747 22.829 26.599 26.954 30.490 30.851 203,57 206,64
Techcombank 22.725 22.825 26.362 27.102 30.081 30.996 202,62 208,12
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.606 27.062 30.576 30.989 203,52 207,10
DongA Bank 22.750 22.820 26.580 26.880 30.430 30.820 202,30 206,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.970
36.370
Vàng nữ trang 9999
35.620
36.320