12:00 | 12/07/2019

Cơ hội để Trung Quốc nới lỏng tiền tệ

Trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế chậm lại, nỗi lo giảm phát hồi sinh và căng thẳng thương mại với Mỹ chưa sớm được giải quyết, việc nới lỏng thêm tiền tệ là khả năng mà Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) đang cân nhắc. Điều khiến PBoC do dự chính là sự ổn định của đồng nhân dân tệ bởi việc nới lỏng tiền tệ có thể khiến đồng nội tệ của Trung Quốc rớt giá mạnh hơn. 

Rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp tại Trung Quốc lại trỗi dậy
Trung Quốc tiếp tục mở cửa thị trường tài chính
Thị trường việc làm tại Trung Quốc bị ảnh hưởng tiêu cực

Tuy nhiên, “nếu Fed cắt giảm lãi suất vào tháng 7, nó sẽ tạo dư địa để Trung Quốc cắt giảm lãi suất trong nước”, Ming Ming - Trưởng bộ phận nghiên cứu thu nhập cố định tại Citic Securities Co., ở Bắc Kinh, nhận định. Vấn đề là Trung Quốc sẽ nới lỏng tiền tệ bằng công cụ nào. Dưới đây là một số công cụ của PBoC.

Lãi suất repo ngược. Lãi suất repo ngược kỳ hạn 7 ngày là công cụ được PBoC ưa chuộng nhất để “phản ứng” với các quyết định về lãi suất của Fed trong những năm gần đây.

Ảnh minh họa

Theo đó, PBoC đã tăng chi phí của các khoản vay ngắn hạn lên 5 điểm cơ bản vào tháng 3/2018 sau khi Fed tăng lãi suất, nhưng vẫn giữ nguyên lãi suất repo ngược kể từ đó. Hiện mức lãi suất này được dự báo sẽ giảm trong nửa cuối năm nay, theo khảo sát của Bloomberg vào tháng trước. Tuy nhiên, việc cắt giảm lãi suất repo ngược có phát huy hiệu quả trong việc nâng cao niềm tin và hồi sinh sản xuất hay không đang là một vấn đề lớn mà PBoC phải đối mặt hiện nay.

Cải cách thủ tục. Một cuộc họp gần đây của Hội đồng Nhà nước do Thủ tướng Lý Khắc Cường chủ trì đã cam kết giảm chi phí vay mượn thực tế, cho thấy việc nới lỏng sẽ đến từ việc nâng cao hiệu quả truyền tải chính sách tiền tệ và giảm chi phí thủ tục thay vì giảm lãi suất trực tiếp. Cải cách có thể “cho phép truyền tải chính sách tiền tệ tốt hơn, với mục đích cuối cùng là giảm chi phí vay của DN và phục hồi nhu cầu tín dụng”, theo Judy Zhang - một nhà phân tích tại Citigroup Global Markets Ltd.

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Một lựa chọn khác là PBoC có thể tiếp tục cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, qua đó giải phóng một nguồn vốn dài hạn giá rẻ cho các nhà băng và khuyến khích họ tăng trưởng tín dụng. Kết quả cuộc khảo sát mới đây của Bloomberg với các nhà kinh tế cho thấy, tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ được cắt giảm hơn nữa trong năm nay. Thủ tướng Lý Khắc Cường cũng cho biết trong tháng này rằng, chính phủ sẽ tiếp tục cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục tiêu vào các lĩnh vực cụ thể.

Công cụ cơ sở cho vay trung hạn (MLF). Chi phí vay mượn mà PBoC tính cho các khoản vay có thời hạn dài hơn thường cao hơn so với lãi suất repo ngược 7 ngày, nếu không nó sẽ tạo điều kiện cho hoạt động đầu cơ lãi suất. Tổng số tiền vay thông qua công cụ này đã giảm dần và với việc tỷ lệ dự trữ bắt buộc được cắt giảm mạnh có thể giúp các ngân hàng tất toán các khoản vay đó và thay thế chúng bằng các lựa chọn rẻ hơn.

Bỏ lãi suất cơ bản. Lãi suất cho vay một năm của Trung Quốc - một công cụ chi phối trực tiếp chi phí vay mượn trên toàn bộ nền kinh tế - được cho là ít có khả năng được sử dụng nhất. Trong bối cảnh lo ngại về đồng nhân dân tệ mong manh, nợ hộ gia đình tăng cũng như rủi ro bong bóng tài sản và thị trường chứng khoán, các nhà hoạch định chính sách của Trung Quốc đã né tránh việc điều chỉnh lãi suất kể từ năm 2015. Nhưng hiện PBoC cũng đang trong quá trình cải tổ hệ thống lãi suất mà hệ quả là có thể loại bỏ hoàn toàn công cụ lãi suất cơ bản này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450