15:00 | 31/12/2016

Công ty WePay được triển khai dịch vụ cổng thanh toán điện tử

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ thanh toán WePay (Công ty WePay). Giấy phép này có thời hạn là 10 năm và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Thêm 1 đơn vị được cấp Giấy phép hoạt động trung gian thanh toán
CTCP dịch vụ M-Pay được cấp Giấy phép hoạt động trung gian thanh toán
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán

Cụ thể, các dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép gồm có: Dịch vụ cổng thanh toán điện tử; dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ; và dịch vụ Ví điện tử.

Ảnh minh họa

Giấy phép nêu rõ, Công ty WePay chỉ được cung ứng các dịch vụ đã được cấp phép trên. Khi triển khai cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép, Công ty WePay phải thực hiện theo đúng phạm vi, chức năng, quy trình nghiệp vụ và các nội dung khác đã trình bày tại Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của Công ty WePay gửi NHNN.

Công ty WePay phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử (được NHNN cấp giấy phép) khi cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng.

Khi có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật do tổ chức đã được NHNN cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử ban hành, Công ty WePay được thực hiện kết nối với tổ chức này theo quy định của pháp luật. Công ty WePay có trách nhiệm bổ sung bản sao văn bản (tài liệu) hợp tác kết nối hệ thống chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử giữa Công ty WePay với tổ chức này gửi NHNN để theo dõi, giám sát.

Trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Công ty WePay phải tuân thủ quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2012/NĐ-CP; Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 của NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán; Thông tư số 47/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 quy định về các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng; Thông tư số 31/2015/TT-NHNN ngày 28/12/2015 của NHNN quy định về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 26.998 27.320 30.490 30.979 200,27 204,10
BIDV 22.695 22.765 27,093 27.335 30.755 31.029 202,12 203,88
VietinBank 22.690 22.770 27.093 27.359 30.514 30.942 200.89 203.53
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.680 22.770 26.957 27.308 30.429 30.825 201,44 204,06
ACB 22.700 22.770 26.892 27.297 30.431 30.913 200,95 204,65
Sacombank 22.695 22.776 27.023 27.383 30.522 30.882 201,49 204,55
Techcombank 22.680 22.780 26.742 27.379 30.134 30,926 200,21 204,91
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.740 27.297 30.708 31.019 19885 203,20
DongA Bank 22.700 22.770 26.950 27.360 30.420 30.880 201,00 204,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.720
36.120
Vàng nữ trang 9999
35.420
36.120