16:03 | 29/12/2016

Thêm 1 đơn vị được cấp Giấy phép hoạt động trung gian thanh toán

Công ty Onepay được cấp phép các dịch vụ: Dịch vụ cổng thanh toán điện tử; Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.

CTCP dịch vụ M-Pay được cấp Giấy phép hoạt động trung gian thanh toán
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán
NHNN yêu cầu tăng cường an ninh, bảo mật trong hoạt động trung gian thanh toán

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Giấy phép về việc cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ trực tuyến Onepay (Công ty Onepay). Giấy phép này có thời hạn là 10 năm và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Ảnh minh họa

Theo đó, các dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép gồm có: Dịch vụ cổng thanh toán điện tử; Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.

Giấy phép nêu rõ, Công ty Onepay chỉ được cung ứng các dịch vụ đã được cấp phép trên. Khi triển khai cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép, Công ty Onepay phải thực hiện theo đúng phạm vi, chức năng, quy trình nghiệp vụ và các nội dung khác đã trình bày tại Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của Công ty Onepay gửi NHNN.

Công ty Onepay phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử (được NHNN cấp giấy phép) khi cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng.

Khi có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật do tổ chức đã được NHNN cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử ban hành, Công ty Onepay được thực hiện kết nối với tổ chức này theo quy định của pháp luật. Công ty Onepay có trách nhiệm bổ sung bản sao văn bản (tài liệu) hợp tác kết nối hệ thống chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử giữa Công ty Onepay với tổ chức này gửi NHNN để theo dõi, giám sát.

Trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Công ty Onepay phải tuân thủ quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2012/NĐ-CP; Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 của NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán; Thông tư số 47/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 quy định về các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng; Thông tư số 31/2015/TT-NHNN ngày 28/12/2015 của NHNN quy định về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 24.165 24.454 28.755 29.216 204,70 208,62
BIDV 22.675 22.745 24.226 24.437 28.993 29.246 207,06 208,92
VietinBank 22.667 22.750 24.110 24.439 28.724 29.238 205,67 209,26
Agribank 22.670 22.750 24.092 24.471 28.723 29.280 205,56 209,16
Eximbank 22.650 22.760 24.154 24.490 28.858 29.260 206,52 209,39
ACB 22.680 22.750 24.106 24.549 28.942 29.244 206,12 209,91
Sacombank 22.665 22.748 24.197 24.552 28.953 29.312 206,46 209,51
Techcombank 22.660 22.760 23.920 24.613 28.557 29.335 205,10 210,35
LienVietPostbank 22.660 22.760 23.948 24.486 28.938 29.249 204,58 209,06
DongA Bank 22.680 22.750 24.150 24.540 28.850 29.310 206,10 209,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.880
Vàng SJC 5c
36.650
36.900
Vàng nhẫn 9999
35.070
35.470
Vàng nữ trang 9999
34.770
35.470