15:00 | 19/02/2018

TS. Nguyễn Đức Thành, Viện trưởng Viện Nghiên cứu kinh tế và chính sách (VEPR)

Đặc khu kinh tế là một động lực tốt

TS. Nguyễn Đức Thành cho rằng, chúng ta không nên có tư duy mở đặc khu rồi biến nó thành nơi thu hút đầu tư vào những ngành dịch vụ có tính chất ăn xổi, mà cần hướng đến sự bền vững.

Lập Ban Chỉ đạo quốc gia về xây dựng các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Chúng ta cần gì ở những đặc khu kinh tế
Bảo đảm hiệu quả, tránh lạm dụng quyền lực
TS. Nguyễn Đức Thành

Các động lực tăng trưởng hiện nay đã dần tới hạn. Trước bối cảnh đó Chính phủ đang tập trung thiết kế những động lực mới, trong đó có việc xây dựng các đặc khu kinh tế. Đây là ý tưởng tốt. Tôi ủng hộ. Tuy nhiên, với kỳ vọng xây dựng tới 3 đặc khu để trở thành các cực tăng trưởng mới, tôi cho rằng như vậy là quá nhiều, vẫn theo tư duy vùng miền, “rải mành mành” Bắc - Trung - Nam. Cách làm như vậy là dàn trải nguồn lực, tự tạo ra cạnh tranh trong chính nội bộ 3 đặc khu, tạo cơ hội cho nhà đầu tư có quyền mặc cả với chính quyền để được hưởng các ưu đãi lớn nhất.

Việc thiết kế các chính sách cũng vậy, hiện nay vẫn chỉ loay hoay trong các ưu đãi thuế, đất đai, tập trung vào một số ngành như casino… trong khi chỉ nên coi đây là những góc rất nhỏ trong chính sách xây dựng đặc khu. Quan trọng nhất là thể chế pháp lý; cơ quan hành chính ứng xử với người dân thế nào; hoạt động của toà án ra sao; các nhà đầu tư được bảo vệ thế nào; thuế được sử dụng minh bạch đến đâu, chứ không phải cứ giảm thuế về 0% như một số thiên đường thuế là tốt…

Cá nhân tôi cho rằng, chúng ta không nên có tư duy mở đặc khu rồi biến nó thành nơi thu hút đầu tư vào những ngành dịch vụ có tính chất ăn xổi, mà cần hướng đến sự bền vững.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.087 26.819 30.483 30.971 201,03 208,95
BIDV 23.150 23.250 26.037 26.409 30.373 30.869 205,30 208,93
VietinBank 23.145 23.255 26.060 26.785 30.450 31.090 205,45 211,95
Agribank 23.150 23.240 25.967 26.341 30.017 30.479 205,91 209,46
Eximbank 23.150 23.250 26.084 26.433 30.605 31.015 206,32 209,09
ACB 23.160 23.240 26.015 26.478 30.595 31.062 205,76 209,43
Sacombank 23.102 23.264 26.072 26.485 30.633 31.038 205,46 210,03
Techcombank 23.130 23.250 25.821 26.545 30.246 31.109 204,96 210,40
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.925 26.533 30.540 31.143 205,30 210,16
DongA Bank 23.160 23.240 26.040 26.470 30.540 31.070 202,60 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.650
Vàng nhẫn 9999
36.450
36.850
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650