12:26 | 10/11/2017

Đến 31/10, bội chi NSNN khoảng 40,6 nghìn tỷ đồng, mới bằng 22,77% dự toán

Theo Tổng cục Thống kê, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 31/10/2017 ước tính đạt 972,6 nghìn tỷ đồng, bằng 80,2% dự toán năm.

Kho bạc Nhà nước hoàn thành 85% kế hoạch phát hành TPCP năm 2017
Bộ máy cồng kềnh, “nuôi” sao được
Rủi ro của nợ công
Ảnh minh họa

Trong đó thu nội địa đạt 776,8 nghìn tỷ đồng, bằng 78,4%; thu từ dầu thô 37,86 nghìn tỷ đồng, bằng 98,8%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 237 nghìn tỷ đồng, bằng 83,2%.

Trong thu nội địa, thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ước đạt 605,7 nghìn tỷ đồng, bằng 77,4% dự toán năm, tăng 10,1% so với cùng kỳ 2016.

Trong khi đó, tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 31/10/2017 ước tính đạt 1.013,2 nghìn tỷ đồng, bằng 72,9% dự toán năm.

Trong đó chi thường xuyên đạt 735,9 nghìn tỷ đồng, bằng 82,1%; chi trả nợ lãi 80,9 nghìn tỷ đồng, bằng 81,8%; riêng chi đầu tư phát triển đạt 191,9 nghìn tỷ đồng, chỉ bằng 53,7% dự toán năm (trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng 53,3%); vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch giải ngân chỉ đạt 4,2 nghìn tỷ đồng, tăng 8,5% dự toán năm. Ngoài ra, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch 2016 được chuyển sang năm 2017 theo Nghị quyết của Quốc hội giải ngân đến nay đạt xấp xỉ 3 nghìn tỷ đồng, bằng 17,2% số chuyển nguồn.

Như vậy tính đến hết 31/10/2017, bội chi ngân sách Nhà nước ước khoảng 40,6 nghìn tỷ đồng, mới bằng 22,77% mức bội chi cả năm mà Quốc hội phê duyệt là 178,3 nghìn tỷ đồng (tương đương 3,5% GDP).

Theo Báo cáo của Chính phủ về tình hình nợ công năm 2016, ước thực hiện năm 2017 và kế hoạch 2018 gửi đại biểu Quốc hội, tính đến cuối năm 2016, nợ công là 2.863.868,9 tỷ đồng (bằng 63,6% GDP), nợ Chính phủ là 2.368.209 tỷ đồng (bằng 52,6% GDP), nợ được Chính phủ bảo lãnh là 461.616 tỷ đồng (bằng 10,25% GDP), nợ chính quyền địa phương là 34.043 tỷ đồng (bằng 0,76% GDP).

Chính phủ cũng dự kiến cuối năm 2017 nợ vẫn trong giới hạn, trong đó dư nợ công khoảng 62,6% GDP; dư nợ Chính phủ khoảng 51,8% GDP và dư nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 45,2% GDP. Đến cuối năm 2018, dư nợ công ở mức khoảng 63,9% GDP, dư nợ Chính phủ ở mức khoảng 52,5% GDP và dư nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 47,6% GDP, nằm trong giới hạn cho phép.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.597 27.927 31.161 31.661 202,20 206,06
BIDV 22.675 22.745 27.620 27.943 31.197 30.660 203,01 206,05
VietinBank 22.664 22.744 27.545 27.951 31.118 31.678 202,60 206,08
Agribank 22.670 22.745 27.591 27.931 30.206 31.651 202,86 206,11
Eximbank 22.650 22.740 27.590 27.950 31.278 31.685 203,68 206,33
ACB 22.670 22.740 27.590 27.936 31.342 31.656 203,57 206,13
Sacombank 22.668 22.760 27.631 27.990 31.330 31.692 203,48 206,56
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.542 28.007 31.322 31.740 203,13 206,74
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.670
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.670
36.840
Vàng SJC 5c
36.670
36.860
Vàng nhẫn 9999
36.510
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.210
36.910