14:35 | 14/08/2019

Điều chỉnh quy hoạch, Hạ Long phát triển theo mô hình đa cực

UBND TP. Hạ Long (Quảng Ninh) tổ chức Hội nghị công bố điều chỉnh quy hoạch chung của thành phố đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050. Theo chi tiết điều chỉnh qui hoạch, TP. Hạ Long phát triển theo mô hình đa cực, lấy Vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối, mở rộng không gian ra các khu vực lân cận với 4 vùng phát triển.

TP. Hạ Long phát triển thành trung tâm du lịch đẳng cấp quốc tế

Ngày 7/6/2019, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 702/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.

Mục tiêu chung của điều chỉnh quy hoạch là nhằm nâng cao vai trò, vị thế của TP. Hạ Long nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung trong khu vực và quốc tế; xây dựng TP. Hạ Long theo hướng phát triển bền vững, phù hợp với yêu cầu tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đồng thời, xây dựng và phát triển TP. Hạ Long trở thành thành phố du lịch biển văn minh, thân thiện, trung tâm dịch vụ - du lịch đẳng cấp quốc tế với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long...

Theo chi tiết điều chỉnh quy hoạch, TP. Hạ Long phát triển theo mô hình đa cực, lấy Vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối, mở rộng không gian ra các khu vực lân cận của huyện Hoành Bồ, TX Quảng Yên và TP. Cẩm Phả, với 4 vùng phát triển.

Cụ thể, Vùng phát triển đô thị về phía Bắc là vùng đô thị sinh thái, dịch vụ hỗ trợ thành phố Hạ Long; Vùng phát triển phía Đông là trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa của thành phố; Vùng phát triển phía Tây và Nam với chức năng đô thị du lịch, dịch vụ, công nghiệp, cảng biển; Vùng phía Tây mở rộng với chức năng đô thị sinh thái, biển đảo, vùng bảo vệ nguồn nước, hệ sinh thái tự nhiên và các trung tâm du lịch - dịch vụ quốc tế, trung tâm giáo dục, thể dục, thể thao cấp vùng.

Trong đó, quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 570.000 - 600.000 người; đến năm 2040 khoảng 720.000 đến 800.000 người. Đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 7.852 ha; đến năm 2040 khoảng 10.880 ha. Không gian thành phố cũng được định hướng phát triển theo 10 khu vực với việc gắn kết thực trạng phát triển hiện nay với mục tiêu, định hướng và quy hoạch chi tiết trong tương lai...

Theo điều chỉnh quy hoạch, hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội của TP. Hạ Long được xác định sẽ chuyển dịch hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ sang sản xuất công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ hậu cần và kho bãi với diện tích khoảng 1.416ha; phát triển tổ hợp dịch vụ thương mại, trung tâm mua sắm tại các khu vực cửa ngõ và trung tâm các khu vực đô thị để phục vụ phát triển du lịch quốc tế, du lịch chất lượng cao và nhu cầu nhân dân; phát triển du lịch vui chơi giải trí, du lịch nghỉ dưỡng…

Tại hội nghị, đồng chí Cao Tường Huy - Phó Chủ tịch UBND tỉnh chia sẻ,  điều chỉnh quy hoạch thành phố Hạ Long đến 2040, tầm nhìn đến 2050 là tiền đề và động lực giúp Hạ Long thực sự trở thành một thành phố du lịch biển phát triển bền vững, phù hợp với yêu cầu tăng trưởng xanh, bảo tồn và phát huy tốt giá trị của Vịnh Hạ Long và là một trung tâm du lịch đẳng cấp quốc tế, có sức hút mạnh mẽ du khách trong và ngoài nước.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu TP. Hạ Long cần căn cứ vào các vùng, không gian và phân khu chức năng được quy hoạch để xây dựng và trình phê duyệt các quy hoạch cụ thể, kế hoạch chi tiết về vốn, thu hút đầu tư, thiết kế... Ưu tiên thực hiện trước các vùng, các phân khu có tác động nhanh và hiệu quả đến sự phát triển tổng thể của Hạ Long.

Thành phố cũng cần rà soát, điều chỉnh lại các quy hoạch trước đây cho phù hợp với điều chỉnh quy hoạch mới; nhanh chóng xây dựng các quy chế và hệ thống công cụ quản lý quy hoạch, trình xin ý kiến các bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh để việc triển khai quy hoạch được đảm bảo đúng tiến độ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450