08:59 | 20/08/2019

Doanh thu phí bảo hiểm tăng 28% trong 6 tháng đầu năm

Con số trên vừa được đưa ra tại Hội nghị chia sẻ, trao đổi thông tin định kỳ về lĩnh vực hiểm nhân thọ năm 2019, do Hiệp Hội Bảo hiểm Việt Nam tổ chức mới đây tại TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Bancassurance: Vẹn cả “ba” đường
Tập đoàn Bảo Việt: Lợi nhuận sau thuế hợp nhất ước đạt 455 tỷ đồng

Cụ thể, trong 6 tháng đầu năm, số lượng hợp đồng khai thác mới ước đạt 1.220.462 hợp đồng (sản phẩm chính), tăng 27% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, có 1.220.131 hợp đồng cá nhân (tăng 27%) và 331 hợp đồng nhóm. Tổng số lượng hợp đồng có hiệu lực cuối kỳ (sản phẩm chính) ước đạt 9.325.662 hợp đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tổng mức trách nhiệm mà các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đang bảo hiểm ước đạt 3.808 tỉ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, mức trách nhiệm của các sản phẩm chính ước đạt 2.463 tỉ đồng (tăng 34%), mức trách nhiệm của các sản phẩm phụ ước đạt 1.337 nghìn tỉ đồng (tăng 31%). Tổng mức trách nhiệm của các sản phẩm bảo hiểm cá nhân ước đạt 3.760 nghìn tỉ đồng (tăng 34%) và các sản phẩm bảo hiểm nhóm ước đạt 48 nghìn tỉ đồng (tăng 0,29%).

Tổng phí khai thác mới toàn thị trường 6 tháng đầu năm 2019 ước đạt 15.380 tỉ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước. Tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường ước đạt 48.134 tỉ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, sản phẩm bảo hiểm cá nhân ước đạt 47.747 tỉ đồng (tăng 27%) và sản phẩm bảo hiểm nhóm ước đạt 387 tỉ đồng (tăng 85%).

Về cơ cấu doanh thu theo sản phẩm, sản phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất gồm sản phẩm bảo hiểm liên kết chung (49,44%), sản phẩm bảo hiểm hỗ hợp (31,58%). Tổng doanh thu phí khai thác qua kênh ngân hàng và các tổ chức tín dụng ước đạt 8.300 tỉ đồng, chiếm tỉ trọng 17,2% tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường.

Cũng theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, tổng số tiền bảo hiểm các doanh nghiệp đã chi trả 6 tháng đầu năm 2019 cho các sản phẩm bảo hiểm ước đạt 10.318 tỉ đồng, tăng 30% với cùng kỳ năm trước; trong đó, số tiền bảo hiểm các doanh nghiệp đã chi trả 6 tháng đầu năm 2019 cho hợp đồng năm thứ 2 ước đạt 835 tỉ đồng, chiếm 8% tổng số tiền bảo hiểm các doanh nghiệp đã chi trả cho các sản phẩm bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm các doanh nghiệp chi trả 6 tháng đầu năm 2019 cho hợp đồng năm thứ 3+ ước đạt 8.450 tỉ đồng, chiếm 82% tổng số tiền bảo hiểm các doanh nghiệp đã chi trả cho các sản phẩm bảo hiểm.

Trong 6 tháng đầu năm 2019, số lượng đại lý bảo hiểm mới tuyển dụng là 124.502 đại lý, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng số lượng đại lý có mặt trên thị trường là 779.614 đại lý, tăng 18% so với cùng kỳ năm trước.

Hiện có 64 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam, trong đó có 30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 18 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, 2 doanh nghiệp tái bảo hiểm và 14 môi giới bảo hiểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850