11:11 | 03/04/2018

Đôi điều lưu ý khi vay tiêu dùng

Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu vay tiêu dùng cũng ngày càng lớn, thậm chí là vay để mua sắm những tài sản lớn như nhà cửa, o tô, xe gắn máy... Tuy nhiên, người dân cũng cần lưu ý mấy vấn đề sau khi có nhu cầu vay tiêu dùng.

Cẩn trọng bẫy tín dụng đen

“Alo là có tiền”, “Vay tiền chỉ cần chứng minh nhân dân, hộ khẩu”, “Vay tiền không cần chứng minh tài chính”… những tờ rơi được dán nhan nhản trên khắp các con phố, đặc biệt là tại các trường học, ký túc xá sinh viên khiến không ít người lầm tưởng chưa bao giờ việc vay tiền lại dễ dàng như vậy.

Bởi theo những lời quảng cáo này, chỉ cần phôtô chứng minh thư, sổ lương hoặc thậm chí thẻ sinh viên cũng có thể nhanh chóng vay được số tiền vài triệu hay vài chục triệu đồng mà không cần thế chấp hay chứng minh thu nhập với lãi suất hết sức hấp dẫn.

Các tờ rơi mời gọi vay tiền nhan nhản trên khắp ngõ phố

Thế nhưng, đó là những chiếc bầy tín dụng đen đã giăng sẵn để chờ các nạn nhân. Theo đó, trên các tờ rơi này, phần giới thiệu về tổ chức cho vay rất lập lờ, nội dung chung chung như công ty tài chính uy tín, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng quốc tế hoặc tổ chức tín dụng phi chính phủ, thậm chí cũng chẳng cần giới thiệu đơn vị cho vay mà chỉ cần kèm theo đó số điện thoại để liên lạc. Ai có nhu cầu thì bấm điện thoại là ngay lập tức sẽ được hướng dẫn các thủ tục cho vay.

Anh Nguyễn Văn Hùng, sinh viên trường Đại học Giao thông kể, khi có nhu cầu mua chiếc xe máy để đi học và đi làm thêm nhưng vẫn còn thiếu 10 triệu đồng. Gọi theo số điện thoại tờ rơi dán cho vay tiền ở cổng trường giới thiệu là công ty tài chính, anh Hùng đi theo lời hướng dẫn nhưng đến nơi thực chất đây chỉ là một hiệu cầm đồ. Sau khi xem xét tất cả các loại giấy tùy thân, thì anh Hùng cũng được cho vay với lãi suất 7.000 đồng/triệu/ngày. Với số tiền 10 triệu được vay, một tháng anh Hùng phải trả số tiền lãi hơn 2 triệu đồng. Thế là chỉ sau 3 tháng mua xe, anh Hùng đành phải nhờ người nhà vay hộ tiền để nhanh chóng trả tiền gốc và lãi đã vay, do toàn bộ số tiền anh làm thêm cũng chỉ đủ trả tiền lãi.

 Một chuyên gia lĩnh vực tín dụng, ngân hàng cho biết, khách hàng của loại tín dụng đen chủ yếu là sinh viên, tiểu thương hay người lao động phổ thông,… Lợi dụng sự nhẹ dạ, cả tin từ nhóm khách hàng này, các đối tượng cho vay nặng lãi đã sử dụng nhiều chiêu trò với những lời mời gọi ngọt ngào khiến họ sập bẫy.

Hơn nữa, những khách hàng này khi vay họ đang rất cần tiền nên đều ít quan tâm hoặc nhắm mắt cho qua các điều kiện ràng buộc mà bên cho vay đưa ra. Thậm chí có người còn không đọc kỹ và hiểu hết các điều khoản quy định trong giấy vay, cũng như không tính trước số tiền phải trả lãi khi các chủ cho vay khôn khéo chuyển từ cách tính phần trăm sang con số cụ thể.

Nên tìm đến các tổ chức tín dụng hợp pháp

Lời khuyên của các chuyên gia là khi có nhu cầu, người dân nên tìm đến với các tổ chức tín dụng hợp pháp. Hiện trên thị trường, các công ty tài chính cũng đang phát triển rất mạnh loại hình cho vay tiêu dùng với mức cho vay tối đa lên tới 100 triệu đồng, thời hạn cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Hơn nữa, thông tin về lãi suất, các điều khoản cũng được quy định rất rõ ràng trong các hợp đồng vay vốn.

Cụ thể, Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính nêu rõ, hợp đồng vay tiêu dùng cũng phải phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây: Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của công ty tài chính; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của khách hàng; Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; Mục đích sử dụng vốn vay; Phương thức cho vay; Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; Lãi suất cho vay tiêu dùng theo thỏa thuận và mức lãi suất cho vay tiêu dùng quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay…

Mặc dù vậy, theo các chuyên gia trước khi có ý định vay tiền, người vay cần tính toán cẩn thận về tình hình tài chính cũng của mình để lựa chọn mức vay cũng nhưu thời hạn trả nợ cho phù hợp. Trước khi đặt bút ký vào hợp đồng vay vốn, khách hàng nên đọc thật kỹ hoặc yêu cầu nhân viên tư vấn làm rõ nội dung hợp đồng, đặc biệt lưu ý các điều khoản về lãi suất, thời hạn và phương thức trả nợ, cách tính tiền phạt, cơ quan tài phán cho các tranh chấp, điều kiện để chấm dứt trước thời hạn, các trường hợp bất khả kháng... và trong quá trình thực hiện hợp đồng, nên lưu giữ tất cả hóa đơn, tài liệu liên quan.

Quan trọng nhất, người đi vay cần có kỷ luật và quyết tâm trong việc cân đối chi tiêu để thanh toán các khoản vay mỗi tháng, trả đúng hạn nhằm tránh việc trả nợ quá hạn và các khoản lãi phát sinh hay nghiêm trọng hơn là mất khả năng thanh toán nợ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200