09:48 | 27/06/2019

Đồng vốn nhân văn nơi miền cát trắng

Gần 17 năm hoạt động, thông qua 15 chương trình tín dụng ưu đãi, NHCSXH tỉnh Ninh Thuận đã cho vay 5.373 tỷ đồng tới hơn 410 nghìn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn phát triển SXKD. Đến nay, tổng dư nợ của chi nhánh đạt 2.116 tỷ đồng.

Phát huy hiệu quả vốn vay ưu đãi từ nguồn ủy thác của địa phương
Cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội là những người dân vận khéo
Khi Chỉ thị “bốn mươi” đến với huyện nghèo

Nguồn vốn ưu đãi đã góp phần tạo việc làm cho trên 186 lượt nghìn lao động; trên 59 nghìn lượt HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn trang trải chi phí học tập; hỗ trợ xây dựng, sửa chữa hơn 60 nghìn công trình cung cấp nước sạch và xây nhà vệ sinh hợp lý; xây mới và sửa chữa gần 7.700 căn nhà cho hộ nghèo. Tín dụng chính sách đã góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh xuống còn 8,34% năm 2018. Đây là một con số ấn tượng, thêm một lần nữa khẳng định vai trò và hiệu quả từ các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ.

Phóng sự ảnh dưới đây của phóng viên Trần Giáp đã nói lên điều đó. Trân trọng giới thiệu tới quý bạn đọc!

Chị Trương Thị Thủy Hằng ở thôn Thái An, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải vay 40 triệu đồng chương trình cho vay hộ cận nghèo để trồng nho. Hiện nay, sau khi trừ chi phí chị Hằng lãi khoảng 20 triệu đồng/vụ và mỗi năm thu hoạch 3 vụ
Cán bộ tín dụng NHCSXH huyện Ninh Hải thăm gia đình ông Phạm Cang ở thôn Mỹ Tân 1, xã Thanh Hải vay vốn đầu tư chăn nuôi cừu
Nhờ sự tư vấn, hỗ trợ của Tổ tiết kiệm và vay vốn thôn, gia đình ông Cang vay 40 triệu đồng hộ cận nghèo từ NHCSXH huyện Ninh Hải. Với số tiền trên, ông mua cừu về chăn nuôi, đến nay đàn cừu của gia đình ông Cang có hơn 40 con, trong đó hơn một nửa là cừu sinh sản, với tốc độ phát triển của đàn cừu như hiện nay, ước tính hàng năm tiền bán cừu giống cũng có lãi hơn 40 triệu đồng
Năm 2017 gia đình anh Hòa còn được NHCSXH huyện tạo điều kiện cho vay 6 triệu đồng vốn chương trình tín dụng NS&VSMTNT để lắp đặt đường ống dẫn nước sạch cho gia đình sử dụng
Gia đình anh Nguyễn Hòa ở thôn Mỹ Tân 1, xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải thuộc diện hộ cận nghèo của địa phương nhiều năm nay. Vào tháng 1/2019 anh Hòa mạnh dạn vay 50 triệu đồng chương trình hộ cận nghèo từ NHCSXH, đầu tư mua sắm ngư lưới cụ, đánh bắt thủy hải sản
Hộ chị Thành Thị Sữa ở thôn Bỉnh Nghĩa, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc (Ninh Thuận) vay chương trình hộ cận nghèo năm 2016 chăn nuôi bò kết hợp nuôi dê
Gia đình chị Huỳnh Thị Viên (bên phải) ở thôn Thái An, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải thuộc diện hộ nghèo không có đất sản xuất nên được thuê 3 sào đất của xã để trồng nho. Khoản vốn vay ưu đãi 40 triệu đồng từ NHCSXH được chị đầu tư vào chăm sóc vườn nho mang lại thu nhập khá
Gia đình chị Thị Bét, người dân tộc Raglai ở thôn Xóm Bằng, xã Bắc Sơn, huyện Thuận Bắc (Ninh Thuận) vay 40 triệu đồng vốn hộ nghèo đầu tư chăn nuôi cừu
Gia đình chị Thị Bét còn kết hợp chăn nuôi bò để tăng thu nhập

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450