14:31 | 27/10/2017

Dự án thu hồi đất sân bay Long Thành: Cần bổ sung 18.049 tỷ đồng

Tổng mức đầu tư của Dự án khoảng 23.049 tỷ đồng, bao gồm: Lập Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật Dự án là 35 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng các khu tái định cư là 4.042,2 tỷ đồng; Tái lập hạ tầng ngoài ranh giới cảng hàng không 479 tỷ đồng; Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 18.054,0 tỷ đồng...

Hôm nay Quốc hội thảo luận về Dự án thu hồi đất sân bay Long Thành
Mục tiêu cao nhất là đảm bảo an toàn hệ thống và quyền lợi người gửi tiền
Quốc hội thảo luận về Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các TCTD

Sáng nay (27/10), Quốc hội đã nghe Chính phủ báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành do UBND tỉnh Đồng Nai làm chủ đầu tư. Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi khoảng 5.585,14 ha với tổng mức đầu tư khoảng 23.049 tỷ đồng (theo thời giá tháng 7/2017) từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Ảnh minh họa

Chính phủ cho biết, đây là dự án quan trọng quốc gia, có quy mô thu hồi đất lớn, được quy hoạch từ năm 2005 nên trong nhiều năm qua, người dân sống trong vùng Dự án bị hạn chế quyền sử dụng đất, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn nên việc sớm thực hiện Dự án còn nhằm ổn định cuộc sống của người dân, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân có đất bị thu hồi.

Mặt khác, theo tiến độ dự kiến, Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật của Dự án đầu tư xây dựng  Cảng hàng không quốc tế Long Thành sẽ được hoàn thiện để trình Quốc hội xem xét thông qua vào năm 2019 nên cần sớm triển khai Dự án để thực hiện giải phóng mặt bằng, bàn giao cho Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành, đáp ứng tiến độ theo Nghị quyết số 94/2015/QH13.

Trường hợp giải phóng mặt bằng sau khi Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành được phê duyệt, khi đó việc triển khai các bước tiếp theo sẽ phải phụ thuộc tiến độ bàn giao mặt bằng nên có thể sẽ kéo dài, chưa kể kinh phí giải phóng mặt bằng tăng do biến động giá thị trường và đời sống của người dân, hoạt động của các doanh nghiệp, cơ quan trong vùng dự án sẽ tiếp tục gặp thêm nhiều khó khăn.

Với tác động lớn của Dự án như trên, nhất là khi chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành đã được Quốc hội thông qua, việc triển khai thực hiện trước công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là hết sức cần thiết.

Cũng theo báo cáo của Chính phủ, vị trí, hiện trạng khu vực thực hiện Dự án nằm trên địa bàn 6 xã của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Kết quả số liệu điều tra, khảo sát, xin ý kiến của người dân bị thu hồi đất bởi Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành cho thấy 100% số hộ đều có nhu cầu nhận đất tái định cư.

Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Long Thành đã được phê duyệt, có 2 khu tái định cư có thể phục vụ nhu cầu tái định cư cho Dự án là khu Lộc An - Bình Sơn và khu Bình Sơn. Các khu tái định cư này có vị trí thuận lợi, kết cấu hạ tầng được quy hoạch xây dựng để trở thành đô thị, đây là những khu tái định cư có điều kiện đảm bảo cho người dân tái định cư có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn so với hiện tại.

Quy mô đầu tư, xây dựng các khu tái định cư này như sau: Xây dựng hoàn chỉnh Khu tái định cư Lộc An - Bình Sơn với diện tích 282,345 ha đáp ứng được số dân tái định cư từ dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Tổng số lô đất nền tái định cư là 4.823 lô, dự kiến phục vụ nhu cầu tái định cư của người dân với khoảng 4.727 hộ gia đình, chiếm 98% số lô đất nền tái định cư. Bố trí cho các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng với diện tích sử dụng đất khoảng 4,5 ha. Xây dựng hạ tầng Phân khu III, Khu tái định cư Bình Sơn có diện tích 97 ha trên tổng quy mô diện tích 282,79 ha của toàn Khu tái định cư Bình Sơn. Tổng số lô đất nền tái định cư của Phân khu III  là 1.539 lô đất.

Ngoài ra, xây dựng khu nghĩa trang với quy mô 20 ha tại xã Bình An, huyện Long Thành theo quy hoạch; xây dựng các công trình (đường gom dân sinh; hệ thống thoát nước…) hoàn trả hạ tầng ngoài ranh giới cảng hàng không do bị chia cắt khi xây dựng cảng hàng không và các khu tái định cư.

Theo Báo cáo của Chính phủ, Tổng mức đầu tư của Dự án khoảng 23.049 tỷ đồng, bao gồm: Lập Báo cáo nghiên cứu kỹ thuật Dự án là 35 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng các khu tái định cư là 4.042,2 tỷ đồng; Tái lập hạ tầng ngoài ranh giới cảng hàng không 479 tỷ đồng; Xây dựng khu nghĩa trang 50,7 tỷ đồng; Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 18.054,0 tỷ đồng; Đào tạo nghề, giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống người dân 388,1 tỷ đồng.

Ngân sách Trung ương đảm bảo bố trí đầy đủ để thực hiện thu hồi đất một lần cho toàn bộ Dự án; toàn bộ các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất tái định cư, cho thuê đất được hoàn trả ngân sách Trung ương theo quy định.

Dự kiến nguồn vốn và cơ cấu vốn như sau: Ngân sách Trung ương: 21.889 tỷ đồng (chiếm 95% tổng mức đầu tư Dự án); Ngân sách Trung ương ứng 1.160 tỷ đồng (chiếm 5% tổng mức đầu tư Dự án), Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm hoàn trả ngân sách Trung ương theo quy định.

Như vậy, ngoài 5.000 tỷ đồng đã được Quốc hội khóa XIV, Kỳ họp thứ 2 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 thông qua, Dự án cần tiếp tục bố trí bổ sung nguồn vốn 18.049 tỷ đồng.

Chiều nay, Quốc hội nghe Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội Phan Xuân Dũng trình bày Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Thủy sản (sửa đổi) và thảo luận ở hội trường về một số nội dung còn ý kiến khác nhau của dự án Luật Thủy sản (sửa đổi).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560