08:24 | 11/01/2019

Dư nợ tín dụng ưu đãi tại huyện Bố Trạch đạt hơn 480 tỷ đồng

Năm 2018, NHCSXH huyện Bố Trạch (Quảng Bình) đã đạt được kêt quả toàn diện trên các mặt hoạt động: Tổng dư nợ đạt hơn 480 tỷ đồng, tăng 40,4 tỷ đồng so với đầu năm đạt 99,99% kế hoạch năm, với gần 18 nghìn hộ gia đình còn dư nợ, bình quân dư nợ 31,6 triệu đồng/hộ...

Cựu chiến binh vươn lên làm giàu từ vốn ưu đãi
Hiệu quả vốn vay ưu đãi ở Bố Trạch
Toàn cảnh hội nghị

Ngày 10/01/2019, Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện Bố Trạch tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019. 

Trong năm 2018, dưới sự giám sát và chỉ đạo của Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện Bố Trạch, ngân hàng đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện trên các mặt hoạt động. Tổng dư nợ đạt hơn 480 tỷ đồng, tăng 40,4 tỷ đồng so với đầu năm đạt 99,99% kế hoạch năm, với gần 18 nghìn hộ gia đình còn dư nợ, bình quân dư nợ 31,6 triệu đồng/hộ, tăng 2,8 triệu đồng/hộ so với năm 2017. Nợ quá hạn 371 triệu đồng, chiếm 0,08%/tổng dư nợ, so với đầu năm giảm cả về số tuyệt đối giảm 4 triệu đồng.

Doanh số cho vay đạt 212.303 triệu đồng với trên 6.483 lượt hộ vay. Trong đó một số chương trình có doanh số cho vay lớn: cho vay hộ nghèo 30.294 triệu đồng, cho vay hộ cận nghèo 41.327 triệu đồng, cho vay hộ mới thoát nghèo 36.511 triệu đồng, cho vay NS&VSMTNT 33.602 triệu đồng, cho vay hộ gia đình SXKD tại vùng khó khăn 53.433 triệu đồng, cho vay giải quyết việc làm 9.712 triệu đồng...

Công tác huy động vốn đạt 79.323 triệu đồng; tăng 20.428 triệu đồng so với đầu năm, đạt 110,3% kế hoạch, đạt 157,1% kế hoạch tăng trưởng. Trong đó: Huy động từ tổ chức, cá nhân: đạt 57.281/51.352 triệu đồng tăng 16.329 triệu đồng so với đầu năm, đạt 111,5% kế hoạch năm, đạt 157% kế hoạch tăng trưởng. Huy động tiết kiệm thông qua Tổ TK&VV đạt 22.042 triệu đồng, tăng 4.099 triệu đồng so với đầu năm đạt 107,3% kế hoạch năm, đạt 157,7% kế hoạch tăng trưởng.

Cán bộ NHCSXH Bố Trạch tại Điểm giao dịch xã

Tại hội nghị, các đại biểu đã tập trung thảo luận, đánh giá kết quả đạt được cũng như phân tích những khó khăn, hạn chế cần khắc phục, đưa ra những giải pháp cụ thể để thực hiện tốt hơn hoạt động tín dụng chính sách trong năm 2019.

Sau khi thảo luận và nghe các ý kiến của các đại biểu, đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện Nguyễn Hữu Hồng, Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện đánh giá cao những kết quả NHCSXH đạt được trong năm 2018. Nguồn vốn tín dụng chính sách đã phát huy hiệu quả, có tác động tích cực góp phần thực hiện tốt công tác giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội của địa phương.

Có được kết quả trên là nhờ sự vào cuộc, phối hợp hiệu quả của các đơn vị, các hội đoàn thể, UBND các xã, thị trấn.

Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện Bố Trạch đặt ra nhiệm vụ với Phòng giao dịch là năm 2019 cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, quản lý chặt chẽ vốn vay đúng đối tượng, có hiệu quả. Phát động phong trào thi đua nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bám sát các chỉ tiêu được giao năm 2019.

Tại Hội nghị Ban Đại diện HĐQT NHCSXH huyện Bố Trạch cũng đã tổ chức khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đã có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác tín dụng năm 2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620