10:35 | 13/01/2018

Dự trữ ngoại hối đạt con số kỷ lục trên 54,5 tỷ USD

Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng cho biết như vậy tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2018 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB), ngày 12/1/2018, tại Hà Nội. 

Hạn chế tình trạng đô la hóa, nâng cao vị thế VND
Kinh tế - xã hội đất nước có sự đóng góp quan trọng của ngân hàng

Chính phủ đánh giá cao những cố gắng của ngành Ngân hàng và những kết quả mà Ngành đạt được trong năm 2017 là toàn diện, xuất sắc. Những kết quả ấy có sự đóng góp của NHNN và các TCTD, trong đó có VCB.

Thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng trao Cờ thi đua cho Vietcombank – Đơn vị xuất sắc trong phong trào thi đua

VCB luôn là ngân hàng đi đầu trong thực hiện các chính sách, đường lối của Chính phủ, NHNN và đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ cả về quy mô, tổng tài sản, tốc độ huy động vốn, tăng trưởng, lợi nhuận. Cơ cấu tín dụng có sự chuyển hướng rất tích cực, tập trung vào những dự án an toàn hiệu quả, xử lý nợ xấu được đẩy mạnh.

Nỗ lực tái cơ cấu của VCB cũng được NHNN ghi nhận, khi ngân hàng này đã xử lý xong toàn bộ những khoản nợ xấu để đưa tỷ lệ xấu về mức rất thấp chỉ 1,1%. VCB cũng là ngân hàng đầu tiên được NHNN phê duyệt đề án tái cơ cấu gắn với xử lý nợ xấu đến năm 2020. Cùng với đó VCB cũng đã tham gia tích cực vào quá trình tái cơ cấu các TCTD, hỗ trợ NHNN thực thi các biện pháp tái cơ cấu, cơ cấu lại.  

Thống đốc Lê Minh Hưng chia sẻ: “Để đạt được những kết quả tích cực, đóng góp thiết thực vào những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2017, chúng ta vui mừng về những điều này nhưng ngành Ngân hàng cũng phải ý thức được rằng thực hiện được kết quả kinh doanh trong một môi trường rất ổn định, bền vững. Chúng ta phải cảm ơn Chính phủ, các Bộ, ngành trong việc kiên định lập trường điều hành chính sách. Nếu không có một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, kiểm soát lạm phát, không có môi trường kinh doanh ổn định… hoạt động ngân hàng không thể thuận lợi như trong năm qua”.

Về hoạt động điều hành, hỗ trợ cho hệ thống, Thống đốc cho biết, năm 2017 thanh khoản, lãi suất ổn định và giảm một cách thực chất. Lãi suất cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đều giảm từ 0,5 – 1% đóng góp thiết thực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và DN. Cộng đồng DN không còn phàn nàn về câu chuyện lãi suất.

Đặc biệt, hoạt động trên thị trường ngoại tệ được bảo đảm thông suốt, tất cả mọi nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ… Cơ chế tỷ giá trung tâm, cùng với các biện pháp đi kèm đã hỗ trợ và phát huy tác dụng, kết hợp đồng bộ với các công cụ chính sách tiền tệ khác để giữ được cân đối chung trên thị trường ngoại tệ và nội tệ.

Chính vì vậy, trong 2 năm 2016 và 2017, NHNN đã mua vào được khoảng 22 tỷ USD và đến thời điểm hiện nay, dự trữ ngoại hối Nhà nước đã đạt trên 54,5 tỷ USD. Đây là con số kỷ lục, qua đó củng cố niềm tin quốc gia, tăng cường lòng tin của cộng đồng nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam.

Bên cạnh đó, ngành Ngân hàng được đánh giá là một trong những ngành đi đầu trong xây dựng và chuẩn bị các bước đi cụ thể trong lộ trình tái cơ cấu các TCTD. Hệ thống thanh toán an toàn, an ninh đã được đảm bảo.

Trong thời gian tới, Thống đốc cho rằng, VCB phải đối mặt với nhiều khó khăn như hệ thống công nghệ thông tin, các hệ số tuy đã an toàn song vẫn còn thấp so với chuẩn mực quốc tế. Do đó, VCB cần kiểm soát tăng trưởng tín dụng chặt chẽ theo chỉ đạo của NHNN, tập trung vốn vào những lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm; quán triệt rõ Luật Các TCTD sắp có hiệu lực, rà soát lại các quy trình kiểm soát nội bộ…, để hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580