15:43 | 07/06/2018

EVN tiến tới mục tiêu phát hành trái phiếu USD

EVN lần đầu được Fitch Ratings xếp hạng, đạt mức ‘BB’ với ‘Viễn cảnh Ổn định’ về vay nợ dài hạn bằng ngoại tệ.

Ban Hạ tầng toàn cầu (GIF) - một bộ phận trong Ngân hàng Thế giới - ngày hôm nay (7/6) cho biết Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã tiến thêm một bước trên con đường hướng tới mục tiêu phát hành trái phiếu bằng USD và nâng cao năng lực tài chính của mình, sau khi được Fitch Ratings xác nhận hồ sơ tín nhiệm.

Hỗ trợ quá trình xếp hạng này, GIF thông tin thêm EVN được xếp hạng nhà phát hành nợ (Issuer Default Rating, IDR) mức ‘BB’ với ‘Viễn cảnh Ổn định’ về vay nợ dài hạn bằng ngoại tệ.

“Mức tín nhiệm tích cực này giúp EVN phát hành trái phiếu quốc tế, đa dạng hóa nguồn vốn, và là một sự đảm bảo cho các nhà đầu tư tiềm năng trong nước và quốc tế. Nay chúng tôi đã có cơ sở vững chắc hơn để có thể huy động vốn đầu tư các dự án điện, tăng khả năng cung ứng điện cho khách hàng tại Việt Nam”, ông Đinh Quang Tri, Quyền Tổng giám đốc EVN cho hay.

Trong khi đó, ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam thì chia sẻ: “Mức tín nhiệm tích cực này sẽ đảm bảo cho các nhà đầu tư cá nhân và cho vay thương mại về năng lực tài chính và kỹ thuật của EVN và thay đổi nhận thức về rủi ro của họ khi ký kết các hợp đồng mua điện dài hạn cũng như hợp đồng cho vay. Mức tín nhiệm này cũng làm cho các nhà đầu tư tổ chức trong và ngoài nước yên tâm hơn với bất kỳ kế hoạch phát hành trái phiếu nào của EVN”.

Kết quả xếp hạng của Fitch Ratings căn cứ vào mối quan hệ chặt chẽ của EVN với Nhà nước, vị thế thị trường vững chắc, mức cầu tiêu thụ điện lớn tại Việt Nam, và tỉ lệ thu hồi cao.

“Tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư tư nhân và giúp EVN tiếp cận thị trường vốn tốt hơn chính là những điều đang diễn ra tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng quá trình này sẽ giúp tăng cường năng lực tài chính của ngành năng lượng Việt Nam nói riêng và của Việt Nam nói chung trong nỗ lực đa dạng hóa nguồn vốn để cuối cùng mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và người nộp thuế về lâu dài,” ông Jordan Schwartz, Đồng chủ tịch Hội đồng quản trị GIF, Giám đốc Ban Hạ tầng, PPP & Bảo lãnh, Ngân hàng Thế giới nói.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.166 26.900 29.706 30.181 204,88 212,95
BIDV 23.155 23.245 26.144 26.515 29.719 30.182 209,49 212,08
VietinBank 23.142 23.242 26.080 26.895 29.656 30.216 209,08 215,58
Agribank 23.150 23.235 26.137 26.512 29.734 30.193 209,40 213,22
Eximbank 23.140 23.240 26.153 26.503 29.812 30.211 209,91 212,62
ACB 23.160 23.240 26.161 26.498 29.910 30.220 212,25 214,99
Sacombank 23.156 23.258 26.210 26.565 29.896 30.260 210,05 213,08
Techcombank 23.135 23.245 25.911 26.628 29.491 30.326 208,83 214,36
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.091 26.551 29.846 30.268 209,83 213,54
DongA Bank 23.160 23.230 26.190 26.500 29.820 30.200 208,50 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
Vàng SJC 5c
36.360
36.560
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.840
36.540