08:30 | 12/04/2018

Fed đề xuất các quy định mới về vốn cho các ngân hàng phố Wall

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vừa đề xuất các quy định mới có thể cho phép một số ngân hàng lớn giảm số vốn mà họ phải nắm giữ để chống lại cú sốc kinh tế trong tương lai.

Giá sản xuất tại Mỹ tăng mạnh trong tháng 3, củng cố tăng lãi suất thêm 3 lần
Chủ tịch Fed Powell nhấn lại quan điểm tăng dần lãi suất
Fed tăng lãi suất và phát tín hiệu có thể tăng tốc độ thắt chặt

Fed cho biết đề xuất này có thể làm rõ lộ trình cho một số ngân hàng lớn giảm mức vốn của họ trong tương lai, nhưng các định chế tài chính lớn nhất trên phố Wall không có khả năng giảm bớt.

Randal Quarles – Phó Chủ tịch Fed phụ trách công tác giám sát cho biết, đề xuất dự kiến ​​sẽ giảm bớt các thủ tục giấy tờ cho các ngân hàng và giúp các nhà quản lý giám sát “sức khoẻ” của các ngân hàng dễ dàng hơn.

“Các biện pháp quản lý của chúng tôi có hiệu quả nhất khi chúng càng đơn giản và minh bạch càng tốt”, Quarles cho biết trong một tuyên bố.

Fed cho biết những thay đổi được đề xuất có thể phần nào làm tăng yêu cầu vốn đối với cho 30 ngân hàng lớn nhất được biết đến như là những ngân hàng quan trong đối với hệ thống toàn cầu (GSIB). Tuy nhiên, các biện pháp này sẽ làm giảm đáng kể yêu cầu vốn đối với các ngân hàng nhỏ hơn.

“Không có định chế nào dự kiến ​​sẽ phải huy động vốn bổ sung như là kết quả của đề xuất này”, Fed cho biết trong một tuyên bố.

NHTW Mỹ cũng cho hay, các ngân hàng và các bên liên quan khác sẽ có 60 ngày để góp ý và đề xuất có thể sẽ có hiệu lực vào năm tới.

Các tiêu chuẩn vốn mới sẽ là cải cách đầu tiên về các tiêu chuẩn vốn được ban hành hơn một thập kỷ sau cuộc khủng hoảng tài chính.

Tiêu chuẩn vốn mới sẽ được gọi là “bộ đệm vốn căng thẳng” và được kết hợp với bài kiểm tra hàng năm của Fed về sức khoẻ của ngân hàng gọi.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620