11:13 | 03/05/2018

Fed giữ nguyên lãi suất, song lạc quan về triển vọng lạm phát

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hôm thứ Tư đã quyết định giữ nguyên lãi suất, song bày tỏ sự tin tưởng rằng việc lạm phát tăng lên gần mục tiêu của Fed trong thời gian gần đây sẽ được duy trì, để ngỏ khả năng có thể tăng lãi suất ngay trong tháng 6 tới.

Fed có thể phải đối mặt với thách thức mới: Thiếu hụt lao động
ECB giữ nguyên chính sách kích thích do lo ngại tăng trưởng chậm lại
NHTW Trung Quốc bất ngờ giảm dự trữ bắt buộc

Cuộc họp chính sách tháng 5 của Fed đã kết thúc vào chiều thứ Tư (2/5) với việc Fed quyết định giữ nguyên lãi suất cho vay qua đêm chuẩn ở mức 1,50% - 1,75% đúng như dự đoán của các nhà đầu tư và cả giới chuyên môn.

Tuyên bố của Fed phát đi sau cuộc họp cho thấy, Fed không mấy để tâm tới việc tăng trưởng kinh tế và việc làm đã chậm lại gần đây khi cho rằng, nền kinh tế tiếp tục mở rộng ở mức độ vừa phải và tăng trưởng việc làm trung bình vẫn mạnh trong những tháng gần đây.

Đặc biệt Fed tỏ ra ngày càng lạc quan về triển vọng lạm phát. Fed cho biết lạm phát đã “tiến gần” đến mục tiêu của Fed và “trên cơ sở 12 tháng dự kiến ​​sẽ chạy gần mục tiêu 2% của Ủy ban trong trung hạn”.

Việc nâng cao triển vọng lạm phát của Fed là một dấu mốc quan trọng sau gần 6 năm lạm phát vẫn chạy dưới mục tiêu 2%, ngay cả khi nền kinh tế Mỹ đã phục hồi mạnh mẽ từ cuộc suy thoái 2007-2009.

Niềm tin của Fed đối với triển vọng kinh tế cũng được nhấn mạnh bởi sự khẳng định rằng đầu tư cố định của doanh nghiệp tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Fed cũng nói thêm rằng rủi ro cho triển vọng gần như cân bằng.

Chủ tịch Fed Jerome Powell trước đó vẫn giữ quan điểm tăng dần lãi suất trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ vẫn chưa trở thành động lực cho lạm phát. Tuy nhiên, các dữ liệu được công bố vào thứ Hai cho thấy lạm phát đang tiến gần đến mục tiêu của Fed. Cụ thể, theo Báo cáo của Bộ Thương mại Mỹ, chỉ số giá người tiêu dùng (PCE) lõi – một thước đô lạm phát ưa thích của Fed đã tăng 1,9% trong 12 tháng tính đến tháng 3, mức tăng lớn nhất kể từ tháng 2/2017, sau khi tăng 1,6% trong năm tính đến tháng 2.

Fed đã thực hiện lần tăng lãi suất đầu tiên trong năm nay vào tháng 3 và hiện vẫn dự kiến sẽ tăng thêm 2 lần nữa trong năm nay, mặc dù ngày càng có nhiều nhà hoạch định chính sách nhìn nhận 3 lần tăng nữa là hoàn toàn có thể. Sau khi tuyên bố của Fed được phát đi, các nhà đầu tư càng kỳ vọng lớn hơn về việc Fed sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách diễn ra ngày 12-13/6 tới.

“Có một số thay đổi trong tuyên bố phản ánh sự tiến triển của dữ liệu, đặc biệt là trong triển vọng lạm phát của họ”, Stephen Stanley - kinh tế gia trưởng tại Amherst Pierpont Securities ở Stamford, Connecticut cho biết. “Tôi nghĩ rằng việc tăng lãi suất vào tháng Sáu đã được quyết định trừ khi có một vấn đề gì đó thay đổi đáng kể trong khoảng thời gian từ này đến tháng Sáu”.

Sau quãng thời gian sụt giảm ngắn ngủi sau khi tuyên bố của Fed được phát hành, đồng USD đã phục hồi trở lại lên gần mức đỉnh 4 tháng thiết lập trong phiên thứ Tư.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620