15:26 | 04/12/2019

FLCHomes dự kiến đạt 220 tỷ đồng lãi trước thuế 2019

Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Phát triển Bất động sản FLCHomes vừa cho biết, công ty dự kiến đạt 220 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2019, về đích trước một tháng so với kế hoạch.

Trước đó, tại lễ ra mắt và giới thiệu cơ hội đầu tư FLCHomes diễn ra ngày 18/11 tại Hà Nội, lãnh đạo FLCHomes công bố, trong kế hoạch kinh doanh trong 5 năm tiếp theo, doanh nghiệp xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm đạt 46% và 60%.

FLCHomes cũng đặt mục tiêu đạt doanh thu khoảng 28.085 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 - 2024.

Quỹ dự án đầu tư và phân phối của FLCHomes đã lên tới hơn 300 dự án, hiện diện trên hầu hết các tỉnh thành Việt Nam.

“Quỹ dự án đầu tư và phân phối của FLCHomes đã lên tới hơn 300 dự án, hiện diện trên hầu hết các tỉnh thành Việt Nam. Quỹ sản phẩm này có thể đáp ứng cho khả năng cung ứng và vận hành của FLCHomes đến 2030”, bà Hương Trần Kiều Dung - Phó Chủ tịch kiêm Tổng giảm đốc Tập đoàn FLC, Chủ tịch FLCHomes nói.

Bà Kiều Dung cho biết, công ty đang triển khai đồng loạt 10 dự án lớn, tổng mức đầu tư khoảng 10.633 tỷ đồng, trong đó, chủ yếu là các sản phẩm liền kề, biệt thự, tổ hợp khách sạn, trung tâm hội nghị…

Theo đánh giá của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS), việc gắn kết chặt chẽ với hệ sinh thái của một tập đoàn lớn như FLC sẽ giúp FLCHomes tích hợp được năng lực cạnh tranh, năng lực quản trị và quỹ dự án đầy tiềm năng, và đó là một lợi thế lớn của FLCHomes.

Đưa ra nhiều phân tích chuyên sâu về dòng vốn, quỹ dự án, cũng như chiến lược kinh doanh của FLCHomes trong 5 năm tới, MBS cho rằng FLCHomes đã có những tính toán khá kỹ về việc lựa chọn các dự án, lộ trình các điểm rơi về doanh thu, lợi nhuận gắn với từng nhóm sản phẩm của các dự án; đảm bảo duy trì nguồn lực tài chính phù hợp với nhu cầu phát triển kinh doanh.

FLCHomes đang chuẩn bị chào sàn mã cổ phiếu FHH trong thời gian tới, với giá dự kiến từ 35.000 đồng/cổ phiếu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590