14:19 | 01/08/2019

Forbes công bố 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2019

Forbes Việt Nam vừa công bố danh sách 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2019. Theo đó, ở những vị trí dẫn đầu, Vinamilk và Viettel vẫn duy trì thứ hạng số 1 và 2; Sabeco sau khi về tay người Thái đã tăng 1 bậc từ thứ 4 trong bảng xếp hạng năm ngoái lên số 3 của năm nay.

Đáng chú ý, Vincom Retail lên hạng ngoạn mục khi từ vị trí thứ 14 năm 2018 lần đầu tiên lọt Top 10 năm nay. MobiFone lần đầu tiên thay thế VNPT. Ở phần còn lại của nhóm không có nhiều biến động.

Thông tin chi tiết về giá trị của 50 thương hiệu dẫn đầu, Forbes Việt Nam ước tính tổng cộng vào khoảng hơn 9,3 tỉ USD, tăng 1,2 tỉ USD so với năm 2018; trong đó, Vinamilk có giá trị thương hiệu hơn 2,2 tỉ USD; Viettel là hơn 2,1 tỉ USD.

Các vị trí quán quân và á quân nêu trên đều có giá trị thương hiệu vượt trội so với phần còn lại của danh sách. Đáng lưu ý, Viettel cũng là thương hiệu có giá trị tăng nhanh nhất trong bảng xếp hạng, từ 1,397 tỉ USD năm 2018 lên 2,163 tỉ USD năm nay.

Đối với lĩnh vực ngân hàng, Vietcombank là ngân hàng duy nhất nằm trong Top 10 thương hiệu dẫn đầu (vị trí số 8) với giá trị thương hiệu đạt 246,5 triệu USD (tăng 68,6 triệu USD so với năm 2018). Đây cũng là năm thứ 3 liên tiếp Vietcombank giữ vị trí là thương hiệu ngân hàng có giá trị nhất trong danh sách bình chọn của Forbes Việt Nam.

Xét riêng trong Top 5 ngân hàng, BIDV từ vị trí thứ 3 năm 2018 đã thay thế Vietinbank trong năm 2019 để trở thành thương hiệu đứng 2 ngay sau Vietcombank, đẩy VietinBank xuống vị trí thứ 4. Vị trí thứ 3 trong Top 5 thuộc về Techcombank khi ngân hàng này có sự bứt phá ngoạn mục về giá trị thương hiệu, tăng 58,2% so với năm 2018.

Đối với Vietcombank, năm 2018 được ghi nhận là ngân hàng dẫn đầu về hiệu quả hoạt động với lợi nhuận hợp nhất đạt 18.269 tỷ đồng, tăng 61,1% so với năm 2017.

Tiếp nối đà tăng trưởng năm 2018, Vietcombank tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh ấn tượng trong 6 tháng đầu năm 2019 với lợi nhuận hợp nhất đạt 11.280 tỷ đồng, tăng 40,7% so với cùng kỳ, thực hiện 55% kế hoạch năm 2019.

Trên thị trường chứng khoán, Vietcombank tiếp tục là doanh nghiệp dẫn đầu về giá trị lợi nhuận tuyệt đối. Cổ phiếu Vietcombank thời gian vừa qua cũng liên tục phá đỉnh và hiện đang được giao dịch ở vùng giá cao nhất lịch sử.

Diễn biến giao dịch cổ phiếu VCB - Nguồn: Stockbiz

Danh sách trên được Forbes Việt Nam đánh giá và thực hiện theo phương pháp của Forbes (Mỹ), trong đó có tính toán đến vai trò đóng góp của thương hiệu vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Những thương hiệu giá trị nhất là thương hiệu đạt mức doanh thu lớn trong các ngành mà thương hiệu đóng vai trò chủ đạo.

Sau khi lập danh sách sơ bộ hơn 100 công ty có thương hiệu mạnh, sản phẩm có độ phủ và mức độ nhận biết cao với người tiêu dùng, Forbes Việt Nam tính toán thu nhập trước thuế và lãi vay, sau đó xác định giá trị đóng góp của tài sản vô hình.

Việc thu thập số liệu của các doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính của các công ty. Thu nhập thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp được xác định từ giá trị đóng góp của tài sản vô hình sau khi đã áp thuế thu nhập doanh nghiệp và phân bổ tùy theo mức độ đóng góp của thương hiệu trong từng ngành...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750