10:12 | 30/05/2018

Gần 1,5 triệu hộ đồng bào DTTS đang thụ hưởng tín dụng chính sách

 Đến ngày 31/3/2018, có trên 1,478 triệu khách hàng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) đang thụ hưởng hầu hết các chương trình tín dụng chính sách tại hệ thống NHCSXH trong cả nước.

Để nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi
Tạo sinh kế bền vững cho đồng bào thiểu số

NHCSXH Việt Nam cho biết hiện đơn vị đang quản lý trên 20 chương trình tín dụng chính sách và các dự án theo chỉ định của Chính phủ và một số dự án cho vay, trong đó có các chương trình tín dụng dành riêng cho hộ đồng bào DTTS.

Ảnh minh họa

Đó là chương trình cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ DTTS đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 4/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình cho vay vốn hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu khẩu lao động cho hộ đồng bào DTTS nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013 - 2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 9/9/2015 của Chính phủ Về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào DTTS giai đoạn 2015-2020; chương trình cho vay hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội vùng DTTS và miền núi giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016.

Đồng vốn tín dụng chính sách của Chính phủ đã góp phần làm thay đổi căn bản diện mạo nông thôn, vùng  DTTS, miền núi; đưa tỷ lệ hộ nghèo cả nước giai đoạn 2005-2017 giảm từ 22% xuống dưới 7%, đặc biệt là việc giảm nghèo trong khối đồng bào DTTS.

Có thể nói, dưới tác động tổng hòa của các chính sách dân tộc và các chương trình giảm nghèo khác, tín dụng chính sách xã hội là nguồn lực cần thiết, kịp thời tiếp sức cho vùng khó khăn, tạo sinh kế giảm nghèo cho đồng bào DTTS; góp phần không nhỏ làm thay đổi căn bản diện mạo nông thôn, vùng DTTS miền núi và đời sống của đồng bào.

Theo ông Nguyễn Văn Lý, Phó Tổng Giám đốc NHCSXH Việt Nam, hiện nay, có gần 1,5 triệu hộ đồng bào DTTS đang có dư nợ các chương trình tín dụng của NHCSXH.

Trong  thời gian qua, nguồn vốn này được bảo toàn tốt. Tỉ lệ nợ quá hạn hiện nay ở khu vực đồng bào DTTS nói riêng chỉ chiếm 0,46%; tỉ lệ thu hồi vốn đạt tới 99,5%.

Trong các chương trình tín dụng mà NHCSXH triển khai ở khu vực này, nguồn vốn cho sản xuất chuyển đổi ngành nghề, vốn cho lao động có thời hạn nước  ngoài, vốn làm nhà, vốn cho nước sạch-vệ sinh môi trường đã tác động tích cực đến đời sống của đồng bào DTTS.

Cũng theo ông Lý, mặc dù khu vực đồng bào DTTS được Đảng, Nhà nước, Chính phủ hết sức quan tâm với nhiều chương trình, dự án, trong đó có tín dụng chính sách để giúp cho họ có vốn thoát nghèo nhưng tốc độ thoát nghèo ở vùng đồng bào  DTTS thường chậm hơn các khu vực khác. Nguyên nhân là vì khu vực đồng bào DTTS khó khăn, địa hình chia cắt, sản phẩm tiêu thụ khó, trình độ đồng bào DTTS chưa cao.

Hiện nay, NHCSXH có hạn mức áp dụng với hộ cận nghèo, hộ nghèo đồng bào DTTS vay tối đa 50 triệu đồng, lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với thời gian tối đa 10 năm. 

Vì vậy, để đồng vốn này "sinh lời" hiệu quả, đồng bào DTTS cần được cán bộ cơ sở hướng dẫn thêm cách làm ăn, thậm chí là “cầm tay chỉ việc”. Ngoài ra, cũng cần tìm cách kết nối việc tiêu thụ sản phẩm cho họ; Nhà nước có thể đầu đường sá, cơ sở hạ tầng để phát triển du lịch ở khu vực này…

Trong thời gian tới, NHCSXH tiếp tục thường xuyên ưu tiên nguồn vốn cho vùng đồng bào DTTS nghèo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.166 26.900 29.706 30.181 204,88 212,95
BIDV 23.155 23.245 26.144 26.515 29.719 30.182 209,49 212,08
VietinBank 23.142 23.242 26.080 26.895 29.656 30.216 209,08 215,58
Agribank 23.150 23.235 26.137 26.512 29.734 30.193 209,40 213,22
Eximbank 23.140 23.240 26.153 26.503 29.812 30.211 209,91 212,62
ACB 23.160 23.240 26.161 26.498 29.910 30.220 212,25 214,99
Sacombank 23.156 23.258 26.210 26.565 29.896 30.260 210,05 213,08
Techcombank 23.135 23.245 25.911 26.628 29.491 30.326 208,83 214,36
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.091 26.551 29.846 30.268 209,83 213,54
DongA Bank 23.160 23.230 26.190 26.500 29.820 30.200 208,50 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.540
Vàng SJC 5c
36.360
36.560
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.840
36.540