11:00 | 01/11/2017

Giá khởi điểm chào bán cổ phần Vinamilk lần 2 là 150.000 đồng

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) thông báo giá khởi điểm chào bán cạnh tranh 3,33% cổ phần (tương ứng 48,4 triệu cổ phiếu) tại CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk) là 150.000 đồng/cp. 

Vinamilk tư vấn cho sinh viên trong “Ngày hội việc làm Bách Khoa 2017”
Vinamilk dẫn đầu bảng xếp hạng quảng cáo YouTube khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
Vinamilk tiếp tục hành trình chăm sóc sức khỏe cho gần 2.000 người cao tuổi
Ảnh minh họa

Giá đặt mua của nhà đầu tư tham gia chào bán cạnh tranh không thấp hơn giá khởi điểm và giá sàn của cổ phiếu Vinamilk tại ngày chào bán (10/11/2017). Mức giá này cao hơn giá khởi điểm trong lần bán vốn đợt 1 là 144.000 đồng/cp.

Theo thông báo trước đó, sau đợt bán 9% vốn điều lệ của Vinamilk lần đầu tiên, SCIC sẽ tiếp tục bán 3,33% vốn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.

Trong lần bán vốn đầu tiên, chỉ có tập đoàn đồ uống Singapore F&N quan tâm đăng ký mua 78,4 triệu cổ phần, tương đương 60% số cổ phần được chào bán, 40% còn lại chưa thể bán được. Cho đến hiện tại, F&N vẫn đang miệt mài đăng ký mua thêm cổ phiếu VNM trên sàn giao dịch.

Ông Nguyễn Chí Thành (Phó Tổng giám đốc SCIC) cho biết rút kinh nghiệm lần bán trước đây, để tạo mọi điều kiện tối đa cho nhà đầu tư nước ngoài, SCIC đã đề xuất để xử lý các vướng mắc liên quan đến nhà đầu tư. Ông cho biết có 3 vướng mắc trong đợt bán vốn trước đây đã được Bộ Tài chính, NHNN và Ủy ban Chứng khoán cho ý kiến.

Đó là: Để giảm thiểu rủi ro về tỷ giá, các nhà đầu tư muốn dùng ngoại tệ và NHNN cũng đồng ý SCIC được nhận đặt cọc bằng ngoại tệ từ các nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú thì được ký quỹ đặt cọc bằng ngoại tệ. Quy trình mở tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài được NHNN hướng dẫn tại Công văn 974.  

Bộ Tài chính cũng đã đồng ý cho nhà đầu tư chào bán cạnh tranh khi chưa hoàn thành cấp mã số giao dịch nhưng phải hoàn thành việc cấp mã số trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu mã chứng khoán. Các tổ chức và cá nhân không phải chào mua công khai nhưng phải báo cáo với Bộ Tài chính và phải công bố thông tin trước 7 ngày trước thời điểm mua. 

“Hy vọng việc chào bán công khai 3,33% vốn sẽ tốt như năm 2016, hoàn thành nhiệm vụ Thủ tướng giao”, ông Nguyễn Đức Chi - Chủ tịch Hội đồng quản trị nói. Ông cho biết, các vướng mắc trong lần chào bán 9% vốn Nhà nước tại Vinamilk ở lần chào bán thứ nhất hồi tháng 12/2016 đều được Uỷ ban Chứng khoán, Bộ Tài chính, NHNN hướng dẫn thực hiện. Trên cơ sở này, SCIC sẽ cập nhật vào quy chế bán cổ phần để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia theo đúng pháp luật và thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia nhất.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720